vanban.org

Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp phép khai thác nước dưới đất — Quyết định 05/2003/QĐ-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 04/09/2003 Hiệu lực 22/09/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 05/2003/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất · 05/2003/QĐ-BTNMT
22/09/2003Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 357/NN-QLN-QĐ Ban hành Quy định tạm thời về việc thực hiện cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm 1997 · 357/NN-QLN-QĐ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2003/QĐ-BTNMT › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp phép khai thác nước dưới đất

1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác nước dưới đất nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo phân cấp quy định tại Điều 5 của Quy định này. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn xin khai thác nước dưới đất theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này;

b) Đề án khai thác nước dưới đất theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Quy định này;

c) Bản đồ khu cực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Quy định này;

d) Kết quả đánh giá chất lượng nước dưới đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc phòng thí nghiệm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép đánh giá;

e) Báo cáo hoàn công giếng (đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 100 m3/ngày đêm);

f) Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với công trình có lưu lượng từ 100 m3/ngày đêm trở lên) theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Quy định này;

g) Bản sao quyền sử dụng đất tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức cá nhân khai thác thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất và được Uỷ ban nhân dân địa phương xác nhận.

2. Trình tự cấp phép khai thác nước dưới đất được quy định như sau:

a) Trong thời hạn mười (10 ngày) kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ hoặc làm lại.

b) Trong thời hạn ba mươi (30 ngày) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 của điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp giấy phép khai thác nước đối với trường hợp công trình đã được thăm dò nhưng chưa thi công giếng khai thác.

c) Sau khi thi công giếng khai thác và bơm khai thác thử, tổ chức, cá nhân khai thác phải nộp hồ sơ tài liệu các giếng khai thác, tài liệu bơm khai thác thử tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác nước chính thức.

3. Trong trường hợp xin phép khai thác nước dưới đất gây ra tranh chấp thì cơ quan cấp trên cấp phép phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin phép. Sau khi việc tranh chấp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo pháp luật thì tổ chức, cá nhân xin phép phải làm thủ tục xin phép. Trình tự, thủ tục cấp phép thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.