Điều 1:
1. Ban hành Giá chuẩn nhà ở xây dựng mới tại Thành phố Hà Nội làm cơ sở xác định giá bồi thường, giải phóng mặt bằng theo Quyết định số 20/1998/QĐ-UB ngày 30/6/1998 của UBND Thành phố và làm căn cứ xác định giá trị tài sản khi chuyển giao, nhượng bán.
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn XD
| Cấp IV | Cấp II | Biệt thự | ||||||||
| Cấp hạng nhà | Tường 110mm có bổ trụ, Tường bao quanh cao >3m (không kể hồi), không có trần | Tường 220mm có tường bao quanh cao >3m (không kể hồi), không có trần | Cấp III | 2-3 tầng | 4-5 tầng | Cấp I | Hạng 1 Biệt thự giáp tường | Hạng 2 Biệt thự song đôi (ghép) | Hạng 3 Biệt thự riêng biệt | Hạng 4 Biệt thự riêng biệt sang trọng |
| Giá | 580 | 710 | 910 | 1.330 | 1.410 | 1.670 | 1.720 | 1.900 | 2.100 | 2.300 |
Nhà cấp III, cấp IV chưa bao gồm bể phốt, bể nước.
Nhà cấp IV nếu có trần thì được tính thêm:
Trần cót ép, trần vôi rơm: 60.000 đ/m2
Trần gỗ, trần nhựa: 70.000 đ/m2
2. Phân loại cấp và hạng nhà thực hiện theo Qui chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997 của Bộ Xây dựng.
3. UBND Thành phố uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cùng Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá nghiên cứu ban hành giá chuẩn xây dựng mới đối với nhà tạm, vật kiến trúc khác.