Điều 2. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cao đẳng sư phạm và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau
1. Định mức lao động
Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết; hướng dẫn thực hành; hướng dẫn tiểu luận, luận án, luận văn...; định mức lao động gián tiếp là số lao động trong các hoạt động quản lý, phục vụ để giáo dục 01 học sinh, được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của lao động trực tiếp.
Định mức lao động = Định mức lao động trực tiếp + Định mức lao động gián tiếp. Trong đó:
Định mức lao động trực tiếp = (Định mức giáo viên/lớp)/(Định mức học sinh/lớp).
Định mức lao động gián tiếp = (Định mức cán bộ quản lý + Định mức nhân viên)/(tổng số học sinh toàn trường),
2. Định mức thiết bị
Định mức khấu hao một loại thiết bị/01 năm = (Định mức thiết bị/01 học sinh)/(thời gian sử dụng trung bình của thiết bị). Trong đó:
Định mức thiết bị/01 học sinh = Số thiết bị/tổng số học sinh sử dụng. Định mức thiết bị chưa bao gồm mức tiêu hao giá trị các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
Định mức tiêu hao một loại vật tư/01 năm = (Định mức/01 học sinh)/ (thời gian sử dụng trung bình của vật tư). Trong đó: Định mức/01 học sinh = Tổng số vật tư/tổng số học sinh.
4. Định mức cơ sở vật chất
a) Định mức sử dụng khu học lý thuyết cho 01 người học (đơn vị tính m2 x giờ/người học) = Diện tích sử dụng trung bình của 01 người học tại khu học lý thuyết trong quá trình đào tạo (đơn vị tính m2/người học) x Tổng thời gian sử dụng tại khu học lý thuyết của 01 người học trong quá trình đào tạo (đơn vị tính giờ).
b) Định mức sử dụng từng khu thực hành, thực tập, thí nghiệm của 01 người học trong quá trình đào tạo (m2 x giờ/người học) = Diện tích sử dụng trung bình từng khu thực hành, thực tập, thí nghiệm của 01 người học trong quá trình đào tạo (m2/người học) x Tổng thời gian sử dụng từng khu thực hành, thực tập, thí nghiệm của 01 người học trong quá trình đào tạo (giờ).
c) Định mức các khu chức năng, hạ tầng kỹ thuật khác trong trường được tính bằng tỷ lệ % so với tổng định mức khu học lý thuyết và khu thực hành, thực tập, thí nghiệm.
5. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cao đẳng sư phạm và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau được quy định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này.
a) Phụ lục I: Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ giáo dục mầm non.
b) Phụ lục II: Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ giáo dục phổ thông - cấp tiểu học (25 học sinh).
c) Phụ lục III: Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ giáo dục phổ thông - cấp tiểu học (35 học sinh).
d) Phụ lục IV: Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ giáo dục phổ thông - cấp trung học cơ sở (35 học sinh).
đ) Phụ lục V: Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ giáo dục phổ thông - cấp trung học cơ sở (45 học sinh).
e) Phụ lục VI: Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ giáo dục phổ thông - cấp trung học phổ thông.
g) Phụ lục VII: Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ giáo dục thường xuyên - cấp trung học cơ sở.
h) Phụ lục VIII: Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ giáo dục thường xuyên - cấp trung học phổ thông.
i) Phụ lục IX: Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ đào tạo trình độ Cao đẳng sư phạm - Ngành giáo dục mầm non.