Điều 17. Nghiệm thu chất lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá, kiểm định, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
2. Căn cứ nghiệm thu
a) Quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc biên bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
c) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư;
d) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm;
đ) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
3. Nội dung và thời gian nghiệm thu
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc nghiệm thu sản phẩm. Đối với trường hợp có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Nội dung nghiệm thu bao gồm:
a) Nghiệm thu về khối lượng sản phẩm, đã hoàn thành đạt chất lượng so với quy định đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Nghiệm thu về khối lượng các hạng mục công việc phát sinh (tăng hoặc giảm) so với quy định đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Xác định mức khó khăn đối với các hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn thành;
d) Kết thúc quá trình nghiệm thu phải lập Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này; lập bảng tổng hợp khối lượng sản phẩm đã thi công từng năm theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được thi công trong nhiều năm (nếu có) và lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Điều 18 của Quy định này.