vanban.org

Điều 1. Nay quyết định mức trợ cước vận chuyển than, giá bán lẻ thống nhất trên địa bàn tỉnh, mức trợ giá sản xuất mặt hàng than tổ ong như sau: — Quyết định 04/QĐ.UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/1999 Thay thế: 186/QĐ-UB · 12/06/1996
Lào Cai Ban hành 18/04/1996 Hiệu lực 18/04/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/QĐ.UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay quyết định mức trợ cước vận chuyển than, giá bán lẻ thống nhất trên địa bàn tỉnh, mức trợ giá sản xuất mặt hàng than tổ ong như sau:

a. Mức trợ cước vận chuyển than tính bình quân chung cho cả 3 điểm cung ứng: Phố Lu, Lào Cai, Cam Đường là 81.000 đ/tấn.

Tr.đó: Mức trợ cước vận chuyển than áp dụng cho các đối tượng là các Doanh nghiệp sản xuất Công nghiệp, vật liệu xây dựng là: 101.000 đ/tấn.

b. Giá bán buôn than bình quân, sau khi trừ mức trợ cước vận chuyển, Công ty than Tây Bắc thực hiện thống nhất tại 3 điểm cung ứng: Phố Lu, Lào Cai, Cam Đường

Đơn vị tính: 1.000đ/tấn
Loại than Giá bán buôn chung cho tất cả các đối tượng Giá bán buôn áp dụng với các đối tượng là các DN sản xuất CN, VLXD
- Cám 5A Hòn gai 291 271
- Cám 5B Hòn gai 271 251

c. Giá bán lẻ than tổ ong thống nhất trên địa bàn tỉnh, ổn định trong năm 1996: 350 đ/viên

d. Mức trợ giá sản xuất than tổ ong: 171 đ/viên

đ/ Kinh phí

Tổng số         : 1.992 Tr.đồng

Tr.đó : + Trợ cước vận chuyển than: 1.821

            + Trợ giá sản xuất than tổ ong: 171

e. Thời điểm thực hiện: Từ 01 /5/1996

(Mức trợ cước vận chuyển than từ 3 điểm cung ứng: Phố Lu, Lào Cai, Cam Đường đi các huyện và giá bán than ở các huyện lỵ sẽ có quyết định bổ sung sau).