vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng công trình — Quyết định 04/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 24/01/2026 Hiệu lực 24/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2026/QĐ-UBND
24/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 quy định chi tiết một số nội dung về công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 08/12/2022 ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 12/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng công trình

1. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

2. Quản lý khối lượng thi công xây dựng theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 06/2021/NP-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.

3. Quản lý tiến độ thi công xây dựng theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

4. Tổng thầu có trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng trong trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu EPC hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.

5. Nghiệm thu công việc xây dựng; nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng; kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 21 và Điều 22, 23 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.

6. Điều kiện năng lực của nhà thầu; phân định trách nhiệm của các nhà thầu (trường hợp áp dụng hình thức liên danh các nhà thầu); trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, giám sát thi công xây dựng của tổng thầu EPC được quy định theo khoản 2, 3, 4 Điều 7 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.

7. Thực hiện bảo hành công trình xây dựng được quy định tại Điều 21 của Quy định này.

8. Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Quy định này.

9. Quản lý, sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn và thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn; khai báo, báo cáo và giải quyết sự cố về máy, thiết bị thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 của Quy định này.