Điều 16. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng công trình
1. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Quản lý khối lượng thi công xây dựng theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 06/2021/NP-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
3. Quản lý tiến độ thi công xây dựng theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
4. Tổng thầu có trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng trong trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu EPC hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
5. Nghiệm thu công việc xây dựng; nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng; kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 21 và Điều 22, 23 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
6. Điều kiện năng lực của nhà thầu; phân định trách nhiệm của các nhà thầu (trường hợp áp dụng hình thức liên danh các nhà thầu); trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, giám sát thi công xây dựng của tổng thầu EPC được quy định theo khoản 2, 3, 4 Điều 7 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
7. Thực hiện bảo hành công trình xây dựng được quy định tại Điều 21 của Quy định này.
8. Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Quy định này.
9. Quản lý, sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn và thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn; khai báo, báo cáo và giải quyết sự cố về máy, thiết bị thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 của Quy định này.