vanban.org

Điều 3. Rà soát, công bố công khai và lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý — Quyết định 04/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 13/01/2025 Hiệu lực 13/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 04/2025/QĐ-UBND
13/01/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Quy định việc rà soát, công bố, công khai danh mục, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 19/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Rà soát, công bố công khai và lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý

1. Rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý

a) Quý II hàng năm, trước khi xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện) có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) căn cứ tiêu chí thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP thực hiện việc rà soát, tổng hợp lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt;

Nội dung rà soát như sau: số tờ trên bản đồ địa chính; số thửa trên bản đồ địa chính; diện tích đất; vị trí thửa đất; loại đất; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; dự kiến phương án giao đất, cho thuê đất, trong đó thể hiện: thửa đất sử dụng vào mục đích công cộng, thửa đất thực hiện việc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề theo quy định tại mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Sau khi rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến của người dân nơi có đất về dự kiến danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề; trả lời bằng văn bản các ý kiến của người dân nơi có đất (nếu có); tổng hợp, hoàn thiện danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt;

c) Sau khi hoàn thành rà soát và lấy ý kiến của người dân nơi có đất, chậm nhất trước ngày 30 tháng 9 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý để làm căn cứ đưa vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm.

2. Công bố, công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt do Nhà nước quản lý

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã công bố, công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt do Nhà nước quản lý theo quy định tại mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, tại trụ sở của ấp, khu phố, tổ dân phố nơi có đất, thông báo trên phương tiện truyền thanh cấp xã, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, Thời gian niêm yết công khai là 30 (Ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày niêm yết công khai;

b) Sau khi hết thời gian công bố, công khai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc việc niêm yết công khai, trong đó nêu cụ thể thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc niêm yết công khai; trả lời bằng văn bản các ý kiến của người dân nơi có đất (nếu có); tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả công bố, công khai.