Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất
1. Đất tại các phường thuộc thành phố Tuy Hoà: 1,2%.
2. Đất tại các phường thuộc thị xã Sông Cầu, thị xã Đông Hoà, thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, đất tiếp giáp với Quốc lộ, Tỉnh lộ (trừ mục quy định tại Khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều này): 1,1%.
3. Đất tại các xã trên địa bàn thành phố Tuy Hoà, các thị trấn còn lại trên địa bàn Tỉnh: 1,0%.
4. Đất tại các xã miền núi (trừ các xã đặc biệt khó khăn): 0,55%.
5. Đất tại các xã đặc biệt khó khăn: 0,5%.
6. Đất Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, Khu kinh tế Nam Phú Yên, khu công nghệ cao Phú Yên: 0,55%.
7. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực, ngành, nghề ưu đãi đầu tư thì mức tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là: 0,55%.
8. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực, ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư thì mức tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là: 0,5%.
9. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì mức tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là: 0,6%.
10. Bằng 1% đối với các xã còn lại và các đảo trên địa bàn tỉnh (không thuộc từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này).