Điều 9. Các mức xếp loại
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Các cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có tổng số điểm đạt từ 90 điểm trở lên;
b) Không có tiêu chí nào đạt dưới 50% điểm quy định.
c) Có từ 80% các đơn vị trực thuộc được đánh giá, xếp loại từ mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và không có đơn vị trực thuộc xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Các cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có tổng số điểm đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm hoặc có tổng số điểm từ 90 điểm trở lên nhưng không được phân loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Không có tiêu chí nào đạt dưới 30% điểm quy định.
c) Có từ 80% các đơn vị trực thuộc được đánh giá, xếp loại từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên và không có đơn vị trực thuộc xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.
3. Hoàn thành nhiệm vụ: Các cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp loại hoàn thành nhiệm vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có tổng số điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm hoặc có tổng số điểm từ 70 điểm đến dưới 90 điểm nhưng không được phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Không có đơn vị trực thuộc xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Các cơ quan, đơn vị, địa phương xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ khi có tổng số điểm đạt dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong những trường hợp sau:
a) Trong năm có cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý và sử dụng bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
b) Trong năm có cán bộ, công chức, viên chức có dấu hiệu tham nhũng qua kết luận thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và đã chuyển hồ sơ sang Cơ quan điều tra;
c) Trong năm bị cấp có thẩm quyền kết luận là mất đoàn kết nội bộ;
d) Có trên 30% các đơn vị trực thuộc xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.