vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 04/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2025 Thay thế: 75/2025/QĐ-UBND · 21/09/2025
Thái Bình Ban hành 11/03/2024 Hiệu lực 25/03/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 75/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp và bảo đảm an toàn thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình và Cổng thông tin điện tử thành phần · 04/2024/QĐ-UBND
01/10/202575/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/03/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình của các cơ quan nhà nước · 05/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Chịu ừách nhiệm trước cơ quan chủ quản về giao diện, nội dung thông tin trên Công thành phân của cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý.

2. Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác quản trị vận hành, biên tập, cập nhật và hoạt động cổng ứiành phần của cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm theo các quy định của Quy chê này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Chịu ữách nhiệm kiểm tra, giám sát và đánh giá việc cung cấp thông tin của các cơ quan, đơn vị, địa phương trực ứiuộc trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật.

3. Cử người quản trị vận hành về nội dung cổng thành phần của cơ quan, đơn vị, địa phương; thông báo cho Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông biết để phối họp ừong quá trình quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và duy trì hoạt động Công thành phần tìiuộc phạm vi quản lý. Người quản trị vận hành vê nội dung Công thành phần có trách nhiệm bảo quản an toàn, bảo mật thông tin tài khoản truy cập quản trị, biên tập hệ thống (gồm: Tên đãng nhập và mật khẩu). Chịu trách nhiệm về sự cố xảy ra nếu liên quan đến tài khoản mình quản lý; có trách nhiệm bàn giao tài khoản, mật khẩu khi không còn được giao quản trị, vận hành Công thành phần. Báo cáo cơ quan, đơn vị, địa phương và Sở Thông tin và Truyền thông để kịp thời khắc phục, xư lý khi có sự cố xảy ra.

4. Ban hành Quy chế hoạt động Ban Biên tập cổng thành phần của cơ quan, đơn vị, địa phương và phân công nhiệm vụ cụ thể cho người thực hiện việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật ứiông tin theo các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

5. Cung cấp các thông tin theo yêu càu của Ban Biên tập cổng TTĐT tỉnh.

6. Trả lời kịp ứiời các ứiông tin, ý kiến trong mục Trao đổi - Hỏi đáp thuộc phạm vi chức năng của cơ quan, đơn vị gửi Ban Biên tập cổng TTĐT tỉnh; đồng thời chỉ đạo Ban Biên tập cổng thành phần của cơ quan, đơn vị, địa phương đãng tải kịp thời.

7. Thực hiện báo cáo định kỳ tình hình hoạt động cổng thành phần của đơn vị theo quy định. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo 06 tháng, 01 năm.

8. Khi phát hiện có sự cố về mặt kỹ thuật hoặc nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin phải kịp ứiời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để xử lý theo quy định.

9. Xây dựng dự toán kinh phí duy ừì hoạt động; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhân lực; kinh phí tạo lập thông tin và chế độ ứiù lao, nhuận bút cho việc cung cấp ứiông tin trên cổng thành phần do cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý trong dự toán ngân sách hãng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương bảo đảm theo quy định pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.