Điều 4. Nội dung và mức chi
1. Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai:
a) Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm: Mức chi căn cứ theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ phòng, chống thiên tai.
b) Chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán: Mức hỗ trợ 80.000 đồng/người/ngày căn cứ theo số ngày thực tế được sơ tán.
c) Tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực có nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng, chống thiên tai: Mức hỗ trợ ngày công bằng 0,1 lần mức lương cơ sở/người/ngày, nếu làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau thì được tính gấp đôi. Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được hỗ trợ tiền ăn 60.000 đồng/người/ngày, cấp nào huy động thì cấp đó đảm bảo chi trả.
d) Hỗ trợ cho lực lượng thường trực, trực ban, chỉ huy, chỉ đạo ứng phó thiên tai: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21/3/2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
2. Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai:
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực: Mức hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian không quá 03 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai.
b) Cứu trợ khẩn cấp về nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai: Mức chi 100.000 đồng/người/đợt thiên tai.
c) Cứu trợ khẩn cấp về sách vở, phương tiện học tập cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai: Mức hỗ trợ không quá 200.000 đồng/học sinh/đợt thiên tai.
d) Chi hỗ trợ chi phí làm nhà, sửa chữa nhà ở do thiên tai gây ra: Nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, mức hỗ trợ tối thiểu 40.000.000 đồng/hộ; nhà ở phải di dời khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ thiên tai, mức hỗ trợ tối thiểu 30.000.000 đồng/hộ; nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, mức hỗ trợ tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ;
đ) Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Mức chi căn cứ vào tình hình thực tế nhưng không quá 10.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn bị ảnh hưởng.
e) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
g) Chi hỗ trợ khắc phục thiệt hại về cơ sở hạ tầng do thiên tai theo điểm b, khoản 1, Điều 16, Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021: Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở; hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai tối đa không quá 3.000.000.000 đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình.
3. Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa:
a) Thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai: Mức chi căn cứ theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ phòng, chống thiên tai.
b) Lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai: Mức chi căn cứ theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ phòng, chống thiên tai.
c) Hỗ trợ sắp xếp, di chuyển dân cư ra khỏi vùng thiên tai, nguy hiểm: Mức chi căn cứ theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ phòng, chống thiên tai.
d) Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng: Mức chi căn cứ theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ phòng, chống thiên tai.
đ) Diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp: Mức chi căn cứ theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ phòng, chống thiên tai nhưng tối đa không quá 1.000.000.000 đồng/cuộc diễn tập đối với cấp tỉnh, không quá 500.000.000 đồng/cuộc diễn tập đối với cấp huyện, không quá 200.000.000 đồng/cuộc diễn tập đối với cấp xã.
e) Mua bảo hiểm rủi ro thiên tai cho đối tượng tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã: Mức chi căn cứ theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ phòng, chống thiên tai.
g) Tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên phòng, chống thiên tai: Thực hiện theo quy định tại điều 33 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ.
h) Hỗ trợ xây dựng công cụ, phần mềm, quan trắc, thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng: Mức chi căn cứ theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ phòng, chống thiên tai.
i) Mua sắm, đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai: Mức chi căn cứ theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ phòng, chống thiên tai.
k) Hỗ trợ hợp đồng dịch vụ vận hành, bảo trì, cung cấp số liệu hệ thống trạm đo mưa tự động chuyên dùng cảnh báo sớm mưa tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu do Quỹ Cộng đồng phòng tránh thiên tai tài trợ và hệ thống quan trắc mực nước, độ mặn tự động trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu: Mức chi căn cứ theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ phòng, chống thiên tai.
l) Hỗ trợ tập huấn chằng, chống nhà cửa và công tác kiểm định chất lượng công trình phục vụ sơ tán dân khi có bão: Mức chi căn cứ theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ phòng, chống thiên tai.