vanban.org

Điều 6. Mối quan hệ công tác của Sở với các ngành, các cấp — Quyết định 04/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 50/2024/QĐ-UBND · 25/12/2024
Bình Phước Ban hành 06/01/2023 Hiệu lực 16/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bình Phước · 04/2023/QĐ-UBND
05/01/202550/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 16/01/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 48/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 14/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 35/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 128/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của sở thương mại và du lịch tỉnh Bình Phước · 128/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2023/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mối quan hệ công tác của Sở với các ngành, các cấp

          1. Đối với Bộ Công Thương

          Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn của ngành trên địa bàn tỉnh với Bộ Công Thương theo định kỳ và yêu cầu đột xuất.

          2. Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh

          Sở Công Thương có trách nhiệm cung cấp tài liệu, thông tin, báo cáo phục vụ cho hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của ngành.

          3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh

          Giám đốc Sở có trách nhiệm chấp hành nghiêm Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ hoặc đột xuất thống kê, báo cáo công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định. Trước khi thực hiện chủ trương, chính sách của Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh, Giám đốc Sở phải xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

          4. Đối với các Sở, ban, ngành

          Sở Công Thương có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có quyền đề nghị các sở, ban, ngành báo cáo tình hình về các vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực mà Sở quản lý bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

          5. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện

          Sở Công Thương tăng cường mối quan hệ với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực quản lý, cùng nhau giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Trường hợp có những vấn đề chưa nhất trí, các bên xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

          6. Đối với Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

          Sở Công Thương chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực Ngành Công Thương của Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; được quyền yêu cầu Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình        thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành trên địa bàn cấp huyện.