vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 04/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Thay thế: 4/2025/QĐ-UBND · 01/07/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 16/03/2022 Hiệu lực 28/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và sắp xếp cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc · 04/2022/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2021/QĐ-UBND SỬA ĐỔI ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2016/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC · 23/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở

a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở.

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo quy định của Đảng và của pháp luật.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

a) Văn phòng Sở;

b) Thanh tra Sở;

c) Phòng Tổ chức cán bộ;

d) Phòng Quản lý văn hóa;

đ) Phòng Quản lý gia đình và nếp sống văn hóa;

e) Phòng Quản lý du lịch;

g) Phòng Quản lý thể dục, thể thao;

h) Phòng Quản lý di sản văn hóa.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở

a) Bảo tàng tỉnh;

b) Thư viện tỉnh;

c) Trung tâm Văn hóa tỉnh;

d) Nhà hát Nghệ thuật tỉnh;

đ) Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao tỉnh.

4. Biên chế:

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hàng năm Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.