Điều 5. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng thuộc Ban
1. Người đứng đầu các phòng thuộc Ban chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
2. Cấp phó của người đứng đầu giúp người đứng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước người đứng đầu, trước Trưởng Ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt, một cấp phó được người đứng đầu ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.
Số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng có dưới 08 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; có từ 08 đến 14 biên chế công chức được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng; có từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng.
Số lượng Phó Chánh Văn phòng: Thực hiện như quy định đối với số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ.
Số lượng Phó Chánh Thanh tra Ban: Thanh tra Ban có dưới 08 biên chế công chức được bố trí không quá 01 Phó Chánh Thanh tra; có từ 08 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 02 Phó Chánh Thanh tra.
3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng thuộc Ban do Trưởng Ban Dân tộc quyết định theo quy định của pháp luật.