vanban.org

Điều 10. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công — Quyết định 04/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/QĐ-UBND · 23/04/2025
Bình Định Ban hành 10/03/2021 Hiệu lực 22/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Định · 04/2021/QĐ-UBND
05/05/202534/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/03/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Định · 46/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công

Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính, của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định tại Quy chế này như sau:

1. Lập và phân bổ dự toán:

a) Đối với kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách cấp tỉnh:

- Căn cứ khoản 1 Điều 13 Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương về Sở Công Thương chậm nhất đến ngày 15 tháng 6 năm trước để Sở Công Thương tổng hợp.

- Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra được cấp thẩm quyền thông báo; căn cứ vào chương trình khuyến công được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và mức chi quy định, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh năm sau, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước chung của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.

- Căn cứ vào nguồn kinh phí khuyến công được giao, Sở Công Thương tổ chức thẩm định, thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công địa phương chi tiết theo đơn vị về nội dung quy định tại Điều 6 và mức chi hỗ trợ theo Điều 7, Điều 8 của Quy chế này, gửi Sở Tài chính kiểm tra theo quy định hiện hành, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, làm cơ sở triển khai thực hiện.

b) Đối với kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách cấp huyện:

- Hàng năm căn cứ vào hướng dẫn lập dự toán ngân sách của cơ quan tài chính, tình hình thực hiện dự toán năm trước, nội dung và khối lượng khuyến công cần thực hiện trong năm kế hoạch, định mức kinh tế - kỹ thuật, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và mức hỗ trợ kinh phí quy định tại Quy chế này, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập dự toán kinh phí thực hiện công tác khuyến công cho năm sau, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách cấp huyện, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt.

- Căn cứ vào nguồn kinh phí khuyến công được giao, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo nội dung và mức chi theo Quy chế này.

2. Chấp hành dự toán:

a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước theo cấp của mình

(cấp huyện, cấp tỉnh) giao dịch.

b) Kho bạc nhà nước cấp tỉnh, huyện thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ khuyến công theo quy định về chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước; chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định tại Quy chế này. Riêng mức tạm ứng cho các đề án, nhiệm vụ khuyến công không quá 70% tổng kinh phí khuyến công hỗ trợ trên cơ sở hợp đồng thực hiện.

3. Công tác hạch toán, quyết toán:

a) Đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công, có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khuyến công theo từng cấp tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.

b) Đối với các nhiệm vụ khuyến công do đơn vị thực hiện thông qua hình thức ký hợp đồng với cơ quan chủ trì, chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan chủ trì, gồm: Hợp đồng triển khai thực hiện nhiệm vụ đề án; biên bản nghiệm thu, trong đó bao gồm nghiệm thu khối lượng thực hiện sử dụng nguồn kinh phí đơn vị đã cam kết đầu tư (nếu có); thanh lý hợp đồng; ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các chứng từ chi tiêu của đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khuyến công được lưu tại đơn vị.

c) Đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công địa phương phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Sở Công Thương đối với ngân sách cấp tỉnh, với Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với ngân sách cấp huyện. Sở Công Thương gửi Sở Tài chính thẩm định quyết toán năm kinh phí khuyến công của tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định quyết toán năm kinh phí khuyến công của cấp huyện. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.