vanban.org

Điều 1. Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, với các nội dung như sau: — Quyết định 04/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/03/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 09/03/2020 Hiệu lực 19/03/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Quy định khung giá dịch vụ sử dụng Cảng cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 04/2020/QĐ-UBND
19/03/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh · 02/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành mức thu và sử dụng phí bến bãi, mặt nước áp dụng tại cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh · 07/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, với các nội dung như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định khung giá dịch vụ tại các cảng cá được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng sử dụng dịch vụ: Các tổ chức, cá nhân có sử dụng dịch vụ tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

3. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá: (đã bao gồm thuế VAT)

  Phương tiện hoặc hàng hóa Mức thu (đồng/lượt hoặc tấn)
Giá tối thiểu Giá tối đa
I. Đối với tàu cá cập Cảng:    
1. Có chiều dài (Lmax) dưới 12m. 15.000 30.000
2. Có chiều dài (Lmax) từ 12 đến dưới 15m. 35.000 65.000
3 .Có chiều dài (Lmax) từ 15 đến dưới 24m. 50.000 95.000
4. Có chiều dài (Lmax) từ 24m trở lên. 65.000 130.000
II. Đối với tàu vận tải cập Cảng:    
1. Có trọng tải dưới 05 tấn 15.000 30.000
2. Có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn 35.000 65.000
3. Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn 80.000 160.000
4. Có trọng tải trên 100 tấn 130.000 260.000
III. Đối với phương tiện vận tải:    
1. Xe máy, xích lô chở hàng 1.500 3.000
2. Phương tiện có trọng tải dưới 2,5 tấn 10.000 25.000
3. Phương tiện có trọng tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn 25.000 50.000
4. Phương tiện có trọng tải từ 5 tấn trở lên 35.000 65.000
5. Phương tiện chuyên dùng 80.000 160.000
6. Xe đậu qua đêm   - Dưới 5 tấn   - Từ 5 tấn trở lên   15.000 25.000   30.000 50.000
IV. Đối với hàng hóa qua Cảng:    
1. Hàng thủy, hải sản, động vật sống 10.000 18.000
2. Nước đá 400 900
3. Hàng hóa khác 7.000 13.000

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

Ban Quản lý Cảng cá Trà Vinh được giữ lại 100% số thu để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định, thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.