vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 04/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2021 Thay thế: 67/2020/QĐ-UBND · 25/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 48/2020/QĐ-UBND · 27/08/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 01/01/2020 Hiệu lực 20/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2020/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 67/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 04/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2020/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Hệ số điều chỉnh giá đất tại thành phố Huế.

a) Nhóm 1:

- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,15         

- Đường phố loại 3: Hệ số 1,1

- Đường phố còn lại: Hệ số 1,05

b) Nhóm 2:

- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,2           

- Đường phố loại 3: Hệ số 1,15

- Đường phố còn lại: Hệ số 1,1

c) Nhóm 3:

- Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,2           

- Đường phố loại 3: Hệ số 1,2

- Đường phố còn lại: Hệ số 1,15

2. Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị xã Hương Thủy.

a) Nhóm 1:

- Các phường Phú Bài, Thủy Châu, Thủy Lương, Thủy Dương, Thủy Phương:

+ Đường loại 1,2: hệ số 1,1

+ Đường loại 3: hệ số 1,1

+ Đường loại 4,5: hệ số 1,1

- Các xã Dương Hòa, Phú Sơn và các thôn: Tân Ba, Võ Xã, Vĩ Dạ của xã Thủy Bằng: Hệ số 1

- Các xã Thủy Thanh, Thủy Vân, Thủy Phù, Thủy Tân và các thôn còn lại của xã Thủy Bằng: Hệ số 1,05

b) Nhóm 2:

- Các phường Phú Bài, Thủy Châu, Thủy Lương, Thủy Dương, Thủy Phương: + Đường loại 1,2: hệ số 1,15

+ Đường loại 3: hệ số 1,15

+ Đường loại 4,5: hệ số 1,15

- Các xã Dương Hòa, Phú Sơn và các thôn: Tân Ba, Võ Xã, Vĩ Dạ của xã Thủy Bằng: Hệ số 1,0

- Các xã Thủy Thanh, Thủy Vân, Thủy Phù, Thủy Tân và các thôn còn lại của xã Thủy Bằng: Hệ số 1,1

c) Nhóm 3:

- Các phường Phú Bài, Thủy Châu, Thủy Lương, Thủy Dương, Thủy Phương: + Đường loại 1,2: hệ số 1,2

+ Đường loại 3: hệ số 1,2

+ Đường loại 4,5: hệ số 1,2

- Các xã Dương Hòa, Phú Sơn và các thôn: Tân Ba, Võ Xã, Vĩ Dạ của xã Thủy Bằng: Hệ số 1,0

- Các xã Thủy Thanh, Thủy Vân, Thủy Phù, Thủy Tân và các thôn còn lại của xã Thủy Bằng: Hệ số 1,15

3. Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị xã Hương Trà.

a) Nhóm 1:

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại các phường: 1,05

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại các xã: 1.0

b) Nhóm 2:

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại các phường: 1,1

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại các xã: 1.0

c) Nhóm 3:

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại các phường: 1,15

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại các xã: 1.0

4. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Quảng Điền.

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực thị trấn Sịa:

+ Đường phố loại 1, 2, 3:

. Nhóm 1: Hệ số 1,0

. Nhóm 2,3: Hệ số 1,05

+ Các tuyến đường còn lại:

. Nhóm 1: Hệ số 1,0

. Nhóm 2,3: Hệ số 1,05

Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn:

+ Đối với các xã trên địa bàn huyện:

. Nhóm 1: Hệ số 1,0

. Nhóm 2,3: Hệ số 1,05

5. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phú Vang.

- Nhóm 1:

+ Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Thuận An

. Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,0            . Đường phố còn lại: Hệ số 1,0

+ Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Đa

. Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,0

. Đường phố loại 3,4 và các đường phố còn lại: Hệ số 1,0

+ Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

. Xã Phú Thượng: Hệ số 1,1

. Các xã Phú Dương, Phú Mỹ, Phú Thuận, Vinh Thanh: Hệ số 1,05

. Các xã còn lại: Hệ số 1,0

- Nhóm 2:

+ Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Thuận An

. Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,1            . Đường phố còn lại: Hệ số 1,05

+ Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Đa

. Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,05

. Đường phố loại 3,4 và các đường phố còn lại: Hệ số 1,0

+ Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

. Xã Phú Thượng: Hệ số 1,2

. Các xã Phú Dương, Phú Mỹ, Phú Thuận, Vinh Thanh: Hệ số 1,1

. Các xã còn lại: Hệ số 1,05

- Nhóm 3:

+ Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Thuận An

. Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,2            . Đường phố còn lại: Hệ số 1,1

+ Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Đa

. Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,1

. Đường phố loại 3,4 và các đường phố còn lại: Hệ số 1,05

+ Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

. Xã Phú Thượng: Hệ số 1,3

. Các xã Phú Dương, Phú Mỹ, Phú Thuận, Vinh Thanh: Hệ số 1,2

. Các xã còn lại: Hệ số 1,1

6. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phong Điền.

a) Nhóm 1:

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phong Điền: 1,05

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn: 1,05

b) Nhóm 2:

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phong Điền: 1,1

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn: 1,1

c) Nhóm 3:

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phong Điền: 1,2

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn: 1,2

7. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phú Lộc.

a) Nhóm 1:

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Lộc và thị trấn Lăng Cô

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,15         .

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,1

Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

+ Các xã Lộc Bổn, Lộc Sơn, Lộc An, Vinh Hưng:

. Khu vực 1, 2, tuyến tỉnh lộ 14B (đoạn từ ngã ba La Sơn đến hết ranh giới trường Thế Hệ Mới) và tuyến Quốc lộ 49B (tại xã Vinh Hưng): hệ số 1,15

. Khu vực còn lại: hệ số 1,1

.+ Các xã Lộc Điền, Lộc Hòa, Xuân Lộc, Lộc Trì, Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, Lộc Bình, Vinh Hiền, Vinh Giang, Vinh Mỹ, Vinh Hải:

. Khu vực 1, 2: hệ số 1,10                                 

. Khu vực còn lại: hệ số 1,05

+ Đối với tuyến Quốc lộ 1A qua các xã: hệ số 1,15

+ Đối với tuyến Quốc lộ 49B qua các xã (trừ xã Vinh Hưng): hệ số 1,1

b) Nhóm 2:

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Lộc và thị trấn Lăng Cô

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,2           .

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,15

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

+ Các xã Lộc Bổn, Lộc Sơn, Lộc An, Vinh Hưng:

. Khu vực 1, 2, tuyến tỉnh lộ 14B (đoạn từ ngã ba La Sơn đến hết ranh giới trường Thế Hệ Mới) và tuyến Quốc lộ 49B (tại xã Vinh Hưng): hệ số 1,2

. Khu vực còn lại: hệ số 1,15

+ Các xã Lộc Điền, Lộc Hòa, Xuân Lộc, Lộc Trì, Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, Lộc Bình, Vinh Hiền, Vinh Giang, Vinh Mỹ, Vinh Hải:

. Khu vực 1, 2: hệ số 1,15                                 

. Khu vực còn lại: hệ số 1,1

+ Đối với tuyến Quốc lộ 1A qua các xã: hệ số 1,2

+ Đối với tuyến Quốc lộ 49B qua các xã (trừ xã Vinh Hưng): hệ số 1,15

c) Nhóm 3:

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Lộc và thị trấn Lăng Cô

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,2          

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,15

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

+ Các xã Lộc Bổn, Lộc Sơn, Lộc An, Vinh Hưng:

. Khu vực 1, 2, tuyến tỉnh lộ 14B (đoạn từ ngã ba La Sơn đến hết ranh giới trường Thế Hệ Mới) và tuyến Quốc lộ 49B (tại xã Vinh Hưng): hệ số 1,2

. Khu vực còn lại: hệ số 1,15

+ Các xã Lộc Điền, Lộc Hòa, Xuân Lộc, Lộc Trì, Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, Lộc Bình, Vinh Hiền, Vinh Giang, Vinh Mỹ, Vinh Hải:

. Khu vực 1, 2: hệ số 1,15                                 

. Khu vực còn lại: hệ số 1,1

+ Đối với tuyến Quốc lộ 1A qua các xã: hệ số 1,2

+ Đối với tuyến Quốc lộ 49B qua các xã (trừ xã Vinh Hưng): hệ số 1,15

Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện A Lưới.

Nhóm 1

Đường phố loại 1,2: 1,05

Đường phố loại 3: 1,05

Các đường phố còn lại: 1,0

 Các xã: A Ngo, Sơn Thủy: 1,05

- Các xã còn lại: 1,0

b) Nhóm 2

- Đường phố loại 1,2: 1,1

- Đường phố loại 3: 1,1

- Các đường phố còn lại: 1,05

- Các xã: A Ngo, Sơn Thủy: 1,1

- Các xã còn lại: 1,05

c) Nhóm 3

- Đường phố loại 1,2: 1,15

- Đường phố loại 3: 1,15

- Các đường phố còn lại: 1,1

- Các xã: A Ngo, Sơn Thủy: 1,15

- Các xã còn lại: 1,1

9. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Nam Đông.

a) Nhóm 1:

- Thị trấn Khe Tre; đường quy hoạch từ 19,00m trở lên; xã Hương Phú (đoạn giáp ranh Thị trấn Khe Tre đến hết trạm Y tế); Hương Lộc (đoạn giáp ranh Thị trấn Khe Tre đến Cầu Khe Môn); xã Hương Hòa (đoạn từ ngã ba Thượng Lộ đến sân bóng Hương Hòa); xã Thượng Lộ: Tỉnh lộ 14B đoạn từ đường Xã Rai đến ngã ba Thượng Lộ (thuộc đường Khe Tre), từ Tỉnh lộ 14B đến đường Trần Văn Quang (thuộc đường Xã Rai), từ ngã ba Thượng Lộ đến ranh giới hành chính Hương Hòa - Thượng Lộ: Hệ số 1,0

+ Đất nông nghiệp: Hệ số 1,05  

- Các xã: Hương Phú đoạn giáp ranh thị trấn-Hương Phú (đường Trường Sơn Đông đến Tỉnh lộ 14B); Hương Lộc đoạn từ giáp ranh thị trấn-Hương Lộc (đường Đặng Hữu Khuê) đến Tỉnh lộ 14B; Hương Giang (đoạn từ cầu Nam Đông đến giáp ranh địa giới hành chính xã Hương Giang – Hương Hữu  và đoạn từ cầu Nam Đông đến cầu C9): Hệ số 1,0

- Các xã còn lại: Hương Sơn, Hương Hữu, Thượng Nhật, Thượng Long, Thượng Quảng và các đoạn còn lại thuộc các xã: Hương Hòa, Thượng Lộ, Hương Phú, Hương Lộc, Hương Giang: Hệ số 1,0

b) Nhóm 2:

- Thị trấn Khe Tre; đường quy hoạch từ 19,00m trở lên; xã Hương Phú (đoạn giáp ranh Thị trấn Khe Tre đến hết trạm Y tế); Hương Lộc (đoạn giáp ranh Thị trấn Khe Tre đến Cầu Khe Môn); xã Hương Hòa (đoạn từ ngã ba Thượng Lộ đến sân bóng Hương Hòa); xã Thượng Lộ: Tỉnh lộ 14B đoạn từ đường Xã Rai đến ngã ba Thượng Lộ (thuộc đường Khe Tre), từ Tỉnh lộ 14B đến đường Trần Văn Quang (thuộc đường Xã Rai), từ ngã ba Thượng Lộ đến ranh giới hành chính Hương Hòa - Thượng Lộ: Hệ số 1,05

+ Đất nông nghiệp: Hệ số 1,1

- Các xã: Hương Phú đoạn giáp ranh thị trấn-Hương Phú (đường Trường Sơn Đông đến Tỉnh lộ 14B); Hương Lộc đoạn từ giáp ranh thị trấn-Hương Lộc (đường Đặng Hữu Khuê) đến Tỉnh lộ 14B; Hương Giang (đoạn từ cầu Nam Đông đến giáp ranh địa giới hành chính xã Hương Giang – Hương Hữu  và đoạn từ cầu Nam Đông đến cầu C9): Hệ số 1,1

- Các xã còn lại: Hương Sơn, Hương Hữu, Thượng Nhật, Thượng Long, Thượng Quảng và các đoạn còn lại thuộc các xã: Hương Hòa, Thượng Lộ, Hương Phú, Hương Lộc, Hương Giang: Hệ số 1,05

c) Nhóm 3:

- Thị trấn Khe Tre; đường quy hoạch từ 19,00m trở lên; xã Hương Phú (đoạn giáp ranh Thị trấn Khe Tre đến hết trạm Y tế); Hương Lộc (đoạn giáp ranh Thị trấn Khe Tre đến Cầu Khe Môn); xã Hương Hòa (đoạn từ ngã ba Thượng Lộ đến sân bóng Hương Hòa); xã Thượng Lộ: Tỉnh lộ 14B đoạn từ đường Xã Rai đến ngã ba Thượng Lộ (thuộc đường Khe Tre), từ Tỉnh lộ 14B đến đường Trần Văn Quang (thuộc đường Xã Rai), từ ngã ba Thượng Lộ đến ranh giới hành chính Hương Hòa - Thượng Lộ: Hệ số 1,1

+ Đất nông nghiệp: Hệ số 1,15  

- Các xã: Hương Phú đoạn giáp ranh thị trấn-Hương Phú (đường Trường Sơn Đông đến Tỉnh lộ 14B); Hương Lộc đoạn từ giáp ranh thị trấn-Hương Lộc (đường Đặng Hữu Khuê) đến Tỉnh lộ 14B; Hương Giang (đoạn từ cầu Nam Đông đến giáp ranh địa giới hành chính xã Hương Giang – Hương Hữu  và đoạn từ cầu Nam Đông đến cầu C9): Hệ số 1,2

- Các xã còn lại: Hương Sơn, Hương Hữu, Thượng Nhật, Thượng Long, Thượng Quảng và các đoạn còn lại thuộc các xã: Hương Hòa, Thượng Lộ, Hương Phú, Hương Lộc, Hương Giang: Hệ số 1,15