Điều 2. Mức thưởng
1. Chế độ tiền thưởng đối với các vận động viên lập thành tích tại các giải đại hội TDTT và giải thi đấu quốc gia
a) Vận động viên lập thành tích tại các đại hội thể dục thể thao và giải thi đấu quốc gia được hưởng chế độ tiền thưởng theo bảng sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Tên cuộc thi | Thành tích | |||
| Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Phá kỷ lục cộng thêm | ||
| 1 | Đại hội Thể thao toàn quốc | 9 | 7 | 5 | 4 |
| 2 | Giải Vô địch quốc gia | 7 | 5 | 3 | 3 |
| 3 | Giải Vô địch Cúp quốc gia; Giải Vô địch câu lạc bộ mạnh toàn quốc. | ||||
| a | Vận động viên từ 18 tuổi trở lên | 5 | 4 | 3 | 2 |
| b | Vận động viên từ 16 đến dưới 18 tuổi | 4 | 3 | 2 | 1,5 |
| c | Vận động viên từ 12 đến dưới 16 tuổi | 3 | 2 | 1,5 | 1 |
| d | Vận động viên dưới 12 tuổi | 2 | 1,5 | 1 | 0,5 |
| 4 | Giải vô địch trẻ quốc gia, Giải vô địch các nhóm tuổi Quốc gia, Giải |
| các vận động viên thể thao xuất sắc (Cờ vua, cầu lông...) và các giải nằm trong hệ thống thi đấu của Tổng cục Thể dục Thể thao, Liên đoàn thể thao quốc gia | |||||
| a | Vận động viên từ 18 tuổi trở lên | 4 | 3 | 2 | 2 |
| b | Vận động viên từ 16 đến dưới 18 tuổi | 3 | 2 | 1,5 | 1,5 |
| c | Vận động viên từ 12 đến dưới 16 tuổi | 2 | 1,5 | 1 | 1 |
| d | Vận động viên dưới 12 tuổi | 1,5 | 1,2 | 0,8 | 0,8 |
b) Đối với các môn thể thao tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng (số người tham gia môn thể thao tập thể theo quy định của điều lệ giải) nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a, khoản 1 của Điều này.
c) Đối với môn thể thao đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi): Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng (số người tham gia môn thể thao đồng đội theo quy định của điều lệ giải) nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a, khoản 1 của Điều này.
2. Chế độ tiền thưởng đối với các huấn luyện viên đào tạo vận động viên lập thành tích tại các giải đại hội thể dục thể thao và các giải quốc gia
a) Đối với môn thi đấu cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên. Nếu vận động viên tập trung từ các cơ sở tuyển dưới thì tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60% mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở tuyển dưới trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% mức thưởng đối với vận động viên.
b) Đối với môn thi đấu tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển thi đấu lập thành tích được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải.
c) Đối với môn thể thao thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải.
d) Số lượng huấn luyện viên của đội được xét thưởng quy định theo mức như sau:
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 02 đến 05 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên;
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 06 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu và những môn có tính phối hợp đôi nam, nữ: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên;
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.
3. Chế độ thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại Hội thi thể thao dân tộc thiểu số toàn quốc, giải thể thao dành cho người khuyết tật toàn quốc, thể thao dành cho học sinh, sinh viên toàn quốc và các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia được thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này.