vanban.org

Điều 11. Chi quản lý kế hoạch, đề án công nghiệp hỗ trợ — Quyết định 04/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2026/QĐ-UBND · 10/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 33/2019/QĐ-UBND · 16/12/2019
Trà Vinh Ban hành 11/03/2019 Hiệu lực 22/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và định mức chi các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 04/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chi quản lý kế hoạch, đề án công nghiệp hỗ trợ

1. Cơ quan quản lý công nghiệp hỗ trợ (Sở Công Thương) được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí công nghiệp hỗ trợ do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ, xây dựng các kế hoạch, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu đề án công nghiệp hỗ trợ; chi khác (nếu có). Cơ quan quản lý kế hoạch, đề án công nghiệp hỗ trợ báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung và kinh phí.

2. Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ công nghiệp hỗ trợ: Đơn vị triển khai thực hiện đề án công nghiệp hỗ trợ được chi tối đa 03% đề án công nghiệp hỗ trợ (riêng đối với đề án triển khai ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, huyện nghèo theo quy định của Chính phủ được chi không quá 04% dự toán) để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).