vanban.org

Điều 5. Phạm vi vùng phụ cận đối với từng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh — Quyết định 04/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 30/01/2019 Hiệu lực 15/02/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phạm vi vùng phụ cận đối với từng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh

1. Trạm bơm

- Trạm bơm phải có hàng rào bảo vệ. Phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép ngoài móng hàng rào bảo vệ trở ra là 3 m, trường hợp nền hàng rào là đất đắp thì tính từ chân mái ngoài đắp trở ra 3 m.

- Trường hợp công trình trạm bơm đã xây dựng chưa có hàng rào bảo vệ thì đơn vị trực tiếp quản lý khai thác trạm bơm phải xây dựng hàng rào bảo vệ trong ranh giới được giao đất. Phạm vi vùng phụ cận tính như quy định trên của Khoản này.

2. Đập dâng

- Phần thuộc lòng sông, suối: Phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra, tối thiểu là 30 m.

- Phần trên cạn của hai vai đập dâng: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc ngoài cùng trở ra, tối thiểu là 20 m.

3. Tràn xả lũ

- Trường hợp tràn xả lũ nằm trong phạm vi thân đập: Phạm vi vùng phụ cận thuộc vùng phụ cận của đập và hồ chứa được quy định trong Luật Thủy lợi.

- Trường hợp tràn xả lũ nằm trong ngoài phạm vi thân đập: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc ngoài cùng trở ra mỗi phía tối thiểu là 20 m.

4. Đê bao

Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái đê bao (hai phía) trở ra, cụ thể:

- Ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân đê trở ra 5 m đối với: Đê bao liên huyện, đê bao liên xã và đê bao độc lập.

- Đối với các vị trí khác:

+ Đê bao liên huyện: Phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 7 m;

+ Đê bao liên xã: Phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 6 m;

+ Đê bao độc lập: Phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 5 m.

5. Kênh

- Kênh nổi có lưu lượng lớn hơn 1 m3/s đến dưới 2 m3/s, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 1,5 m; lưu lượng từ 0,5 m3/s đến 1 m3/s, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 1 m, lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m3/s, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 0,8 m.

- Kênh chìm: Đối với kênh chìm, phạm vi bảo vệ từ điểm giao mái của kênh trở ra từ 3 m đến 5 m.

- Khi kênh đi dưới đường dây tải điện hoặc đi song song với đường dây tải điện, các hành lang bảo vệ an toàn tuân theo tiêu chuẩn của đường dây tải điện hiện hành.

- Những đoạn kênh, tuyến kênh có bờ kênh kết hợp làm đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận thực hiện theo quy định về hành lang bảo vệ công trình giao thông nhưng không được nhỏ hơn phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi.

6. Các công trình trên kênh: Phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của công trình hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra là tối thiểu là 3 m.

Các phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi chưa được quy định tại Quy định này thì áp dụng theo quy định tại Luật Thủy lợi số: 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.