vanban.org

Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Tổ chức lại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2022 Sửa đổi, bổ sung: 20/2022/QĐ-UBND · 20/06/2022 Sửa đổi, bổ sung: 37/2019/QĐ-UBND · 01/11/2019
Hưng Yên Ban hành 18/01/2019 Hiệu lực 01/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Tổ chức lại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên · 04/2019/QĐ-UBND
01/07/202220/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/11/201937/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/02/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện, thị xã trực thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình · 15/2008/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 05/12/2025 — Văn thư vanban.org

Ký bởi Vũ Thị Thu Cúc
Van phòng Ủy ban Nhân dân, Tỉnh Hưng Yên
Giờ ký: 2019.01.24 15:36:20 +07:00
ÚY BAN NHÃN DĂN
TỈNH HƯNG YÊN
tà. ồ LỊ /2019/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày tháng 01 năm 2019

QƯYÉT ĐỊNH

Tổ chức lại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên
trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chinh phủ quy định thành lập, tố chức lại, giải thê đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định sổ 85/20ỉ 2/NĐ-CP ngày 15 thảng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ che hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn VỊ sự nghiệp y tê công lập và giá dịch vụ khảm bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chinh phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Càn cứ Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức nâng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Sở Y tế thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và phòng Y tế thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Thông tư sổ 37/20Ỉ6/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tô chức của Trung tâm Y tề huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tinh, thành phô trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trướng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5' năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dan chức năng, nhiệm vụ và cơ câu tô chức bộ máy Dân so - Ke hoạch hoả gia đình ở địa phương;

Căn cứ Thông tư liên tịch sô ' Ỉ3/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 thảng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tê và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tê trường học;

Theo đề nghị cùa Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1 ỉ 75/TTr-SYT ngày 29 tháng 8 năm 2018 và để nghị của Giảm đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình sổ 766/TTr- SNV ngày 26 thảng 12 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tổ chức lại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên

Tổ chức lại Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Hưng Yên vào Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên. Thí điểm giải thể Trạm Y tế phường Lê Lợi, Trạm Y tế phường Quang Trung; chuyển chức năng, nhiệm vụ, số lượng người làm việc, viên chức, tài chính, tài sản, trang thiết bị, phương tiện làm việc và các vấn đề khác có liên quan của Trạm Y tế phường Lê Lợi, Trạm Y tế phường Quang Trung về Trung tâm Y tế thành phố đảm nhiệm, quản lý.

Điều 2. VỊ trí và chức năng

Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 20/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/07/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn

Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 20/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/07/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc; cơ chế tài chính, cơ chế hoạt động, kỉnh phí và nguồn kinh phí hoạt động của Trung tâm

Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 20/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/07/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

  1. Đối với những người đã được bổ nhiệm chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Trưởng khoa, Phó Trưởng phòng, Phó Trưởng khoa, các chức danh lãnh đạo khác của Trung tâm Dân so - Ke hoạch hóa gia dinh thành phố Hưng Yên, Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên, Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng Trạm Y te phường Lê Lợi, Trạm Y tế phường Quang Trung, sau khi tổ chức lại Trung tâm Y tể thành phố Hưng Yên và giải thể Trạm Y tế phường Lê Lợi, Trạm Y tể phường Quang Trung mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ đâ được bổ nhiệm trước khi tổ chức lại Trung tâm Y tế thành pho Hưng Yên theo quyết định của ủy ban nhân dân tình; trường hợp đã gỉữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm còn dưới 06 tháng thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ đang hưởng đủ 06 tháng, kể từ ngày thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng theo quy định tại Quyêt định sô 140/2009/QĐ- TTgngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy và theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ vê chính sách tinh giản biên chê.
  2. Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên được tổ chức lại chưa có số liệu theo các tiêu chuẩn về xếp hạng Trung tâm, tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý của Trung tâm là hạng III theo Quyết định sô 1614/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2015 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc xếp lại hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, viên chức lãnh đạo quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tê. Sau khỉ Trung tâm hoạt động ổn định hoặc có quy định mới của Trung ương, Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh về việc xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý của Trung tâm theo quy định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Giám đốc Sở Y tế thực hiện những nhiệm vụ sau:
  1. Chủ tri, phối hợp với các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dân Trung tâm Y tê thành phô Hưng Yên, Trung tâm Dân sô - Kê hoạch hóa gia đình thành phố Hưng Yên, Trạm Y tế phường Lê Lợi, Trạm Y tế phường Quang Trung rà soát, thống kê chi tiết, cụ thể, chính xác hiện trạng chức năng, nhiệm vụ, to chức bộ máy, số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp), viên chức, lao động hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (nếu có), không bao gồm lao động hợp đồng khác; tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đất đai, các công trình nhà làm việc, nhà điều trị và các công trình xây dựng khác; chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư (nếu có), hồ sơ, tài liệu, sổ sách và các vấn đề khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phổ Hưng Yên, Trạm Y tế phường Lê Lợi, Trạm Y tế phường Quang Trung để phục vụ công tác bàn giao.
  2. Chủ tri, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chuyển nguyên trạng số lượng người làm việc của Trung tâm Dân số - Ke hoạch hóa gia đình thành phố Hưng Yên, Trạm Y tế phường Lê Lợi và Trạm Y tể phường Quang Trung được ủy ban nhân dân tỉnh giao năm 2018 vể Trung tâm Y tế thành phổ Hưng Yên quản lý theo quy định.
  3. Chủ trì, phối hợp với các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức bàn giao nguyên trạng các nội dung quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật (có biên bản bản giao và tài liệu liên quan kèm theo),
  4. Chủ trì, phổi hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc điều động, bổ nhiệm, cân đối, điều chỉnh, bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, viên chức, người lao động, kinh phí, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hồ sơ, tài liệu và các vấn đề khác có liên quan của Trung tâm để Trung tâm đi vào hoạt động thực hiện đầy đủ, hiệu quả chức nãnệ, nhiệm vụ mới được giao theo quy định; kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc về nhân sự, tài chính, tài sản và nhũng vấn đề khác có liên quan của Trung tâm theo quy định.

đ) Chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm xây dựng Quy chế làm việc của Trung tâm theo quy định; ban hành quyết định phê duyệt Quy chế làm việc của Trung tâm, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các phònạ chức năng, các khoa chuyên môn của Trung tâm sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ; quy định trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu các phòng chức năng, các khoa chuyên môn, viên chức và người lao độnệ của Trung tâm; quy định chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của các phòng chức năng, các khoa chuyên môn, viên chức, người lao động của Trung tâm theo quy định của pháp luật và quy định của ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ, công chức, viên chức.

  1. Chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng, ban hành mới nội quy, quy chế và các quy định nội bộ khác của Trung tâm phù hợp với Quy chế làm việc của Trung tâm và các quy định của pháp luật có liên quan.
  1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng phương án tự chủ tài chính và lộ trình thực hiện của Trung tâm theo quy định tại Nghị định số 85/2012/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật liên quan về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt để tổ chức thực hiện.
  1. Giao Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Ke hoạch vả Đẩu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kho bạc nhà nước Hưng Yên và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện những nhiệm vụ sau:
  1. Phối hợp với Sở Y té và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý được giao.
  2. Tham mưu giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử lý, giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý được giao hoặc báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của Trung tâm trong quá trình thực hiện sáp nhập, tổ chức lại; đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi để Trung tâm tổ chức và hoạt động hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ mới được giao theo quy định.
  3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng phương án giải quyết, sắp xếp, kiện toàn cơ sở vật chất, tài sản, trụ sở làm việc và những vấn đề khác có liên quan của Trung tâm theo hướng tập trung tại 01 cơ sở (trong đó có phương án xử lý, chuyển giao cơ sở vật chất, trụ sở làm việc dôi dư cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng), trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 7. Hiệu lực thỉ hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2019 và thay thế Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2008 của ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc thành lập Trung tâm Dân số - Ke hoạch hóa gia đình các huyện, thị xã trực thuộc Chi cục Dân sổ - Kế hoạch hóa gia đình; bãi bỏ Khoản c Điều 3 Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngàỵ 30 tháng 5 năm 2008 của ủy ban nhân dân tỉnh vê việc thành lập Chi cục Dân sô - Kê hoạch hóa gia đỉnh trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên; bãi bỏ các quy định, văn bản do Uy ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với các quy định tại Quyêt định này.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Chánh Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhả nước Hưng Yên; Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Hưng Yên; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

  • Như Điều 8;
  • Bộ Y tế;
  • Bộ Nội vự;
  • Thường trực Tinh ủy;
  • Thường trực HĐND tỉnh;
  • Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
  • Chủ tịch, các Phó Chù tịch UBND tinh;
  • Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
  • CSDLQG về pháp luật (Sở Tư pháp);
  • Lãnh đạo VP ƯBND tinh;
  • Cổng Thông tin điện từ tỉnh;
  • Lưu: VT, CVNCNli.
Mục lục Bấm để đi tới điều