vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi — Quyết định 04/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2019/QĐ-UBND · 14/01/2019
Tây Ninh Ban hành 13/03/2018 Hiệu lực 23/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 04/2018/QĐ-UBND
25/01/201903/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/03/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi

1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào bản đồ giải thửa, hình thức cấp nước, tưới nước, tiêu nước, hợp đồng cấp nước, tưới nước, tiêu nước giữa đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi với các Hộ dùng nước (bao gồm: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, hợp tác xã, tổ chức hợp tác dùng nước, giám đốc trạm trại thí nghiệm, giám đốc nông trường  hoặc ký trực tiếp với các hộ gia đình, cá nhân) để lập bảng kê đối tượng và diện tích đất được tưới nước, tiêu nước.

2. Ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ tưới, tiêu, cấp nước với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn được giao quản lý; báo cáo chất lượng dịch vụ theo các nội dung hợp đồng đã ký kết.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, đối tượng và diện tích tưới, tiêu nước được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

4. Quản lý và sử dụng tiền thu từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.