Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi
1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào bản đồ giải thửa, hình thức cấp nước, tưới nước, tiêu nước, hợp đồng cấp nước, tưới nước, tiêu nước giữa đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi với các Hộ dùng nước (bao gồm: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, hợp tác xã, tổ chức hợp tác dùng nước, giám đốc trạm trại thí nghiệm, giám đốc nông trường hoặc ký trực tiếp với các hộ gia đình, cá nhân) để lập bảng kê đối tượng và diện tích đất được tưới nước, tiêu nước.
2. Ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ tưới, tiêu, cấp nước với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn được giao quản lý; báo cáo chất lượng dịch vụ theo các nội dung hợp đồng đã ký kết.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, đối tượng và diện tích tưới, tiêu nước được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
4. Quản lý và sử dụng tiền thu từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.