vanban.org

Điều 5. Chế độ báo cáo, phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu — Quyết định 04/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2023 Thay thế: 33/2023/QĐ-UBND · 02/11/2023 Thay thế: 32/2023/QĐ-UBND · 02/11/2023
Sơn La Ban hành 07/03/2018 Hiệu lực 18/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND Quy định Quy chế phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh Sơn La · 76/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Sơn La · 33/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Sơn La · 04/2018/QĐ-UBND
15/11/202333/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/03/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ báo cáo, phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Sàn giao dịch bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

2. Chủ đầu tư các dự án bất động sản phải cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điểm b Khoản 1, Điểm a Khoản 2 và Điểm a Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

3. Cơ quan phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở, các dự án bất động sản, thị trường bất động sản quy định tại Điều 2 Quy chế này thực hiện cung cấp các thông tin, dữ liệu bằng văn bản cho Sở Xây dựng như sau:

a) Cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP, cụ thể:

- Sở Tư pháp cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

- Sở Kế hoạch Đầu tư cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

- Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin, dữ liệu theo thẩm quyền được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 và Điểm b Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

- Cục Thuế tỉnh cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

- UBND cấp huyện cung cấp thông tin, dữ liệu theo thẩm quyền được quy định tại Điểm a Khoản 3 và Điểm a Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP; định kỳ hàng năm cung cấp thông tin tổng số căn nhà ở riêng lẻ, tổng diện tích nhà ở riêng lẻ không đầu tư xây dựng theo dự án trên địa bàn quản lý hoàn thành trong năm (phân chia theo khu vực: đô thị, nông thôn).

- UBND cấp xã cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

b) Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế tỉnh; UBND cấp huyện cung cấp thông tin, dữ liệu về các dự án bất động sản định kỳ hàng quý, hàng năm như sau:

- Văn bản cung cấp thông tin, dữ liệu về các dự án bất động sản lần đầu gửi về Sở Xây dựng trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.

- Văn bản phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ hàng quý gửi về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo;

- Văn bản phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ hàng năm gửi về Sở Xây dựng trước ngày 20 tháng 01 của năm sau năm báo cáo.

Nội dung của văn bản phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ tại Điểm này thực hiện theo Điều 7 Quy chế này.

c) Cục Thống kê tỉnh cung cấp thông tin, dữ liệu về hoạt động xây dựng và nhà ở định kỳ hàng năm và 05 năm như sau:

- Văn bản cung cấp thông tin, dữ liệu về hoạt động xây dựng và nhà ở lần đầu gửi về Sở Xây dựng trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.

- Văn bản phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ hàng năm gửi về Sở Xây dựng trước ngày 20 tháng 01 của năm sau năm báo cáo;

- Văn bản phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ 05 năm gửi về Sở Xây dựng trước ngày 30 tháng 6 năm sau năm tổng điều tra.

Nội dung của văn bản phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ tại Điểm này thực hiện theo Điều 7 Quy chế này.

4. Cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này và tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhà ở, thị trường bất động sản, dự án bất động sản quy định tại Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu theo yêu cầu đột xuất của UBND tỉnh, Bộ Xây dựng và đề nghị của Sở Xây dựng, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp.

Trường hợp không ghi thời hạn báo cáo thì phải gửi báo cáo trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Nội dung báo cáo, phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu tại Khoản này thực hiện theo yêu cầu của Sở Xây dựng, UBND tỉnh, Bộ Xây dựng.

Trường hợp văn bản yêu cầu không nêu nội dung cần báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu thì báo cáo theo nội dung văn bản cáo cáo, phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ quy định tại Điều 7 Quy chế này và lấy thông tin, dữ liệu cập nhật tại thời điểm lập báo cáo.

Trường hợp không có thông tin, dữ liệu theo yêu cầu báo cáo của Sở Xây dựng, UBND tỉnh, Bộ Xây dựng thì cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo phải điện thoại báo cáo ngay (trong vòng 24 giờ) cho Sở Xây dựng biết, đồng thời trong báo cáo cũng nêu rõ không có thông tin, dữ liệu và chỉ dẫn liên hệ với cơ quan, đơn vị có thông tin, dữ liệu (nếu có).

 5. Các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, dữ liệu bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử. Nơi nhận thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản: Sở Xây dựng, số 41 Tô Hiệu, TP. Sơn La, tỉnh Sơn La và thư điện tử về Cổng Thông tin điện tử Sở Xây dựng (Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của Sở Xây dựng hoặc Email: [email protected]).