vanban.org

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2018 và thay thế Quyết định số 3678/QĐ-UBND ngày 13/12/2010 của UBND tỉnh Ban hành Quy chế tạo lập và quản lý nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay giải quyết việc làm, cho vay phát triển sản xuất đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 884/QĐ-UBND ngày 16/3/2015 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 3678/QĐ-UBND. — Quyết định 04/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 35/2021/QĐ-UBND · 05/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 04/2019/QĐ-UBND · 15/01/2019
Hà Tĩnh Ban hành 30/01/2018 Hiệu lực 10/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 04/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2018 và thay thế Quyết định số 3678/QĐ-UBND ngày 13/12/2010 của UBND tỉnh Ban hành Quy chế tạo lập và quản lý nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay giải quyết việc làm, cho vay phát triển sản xuất đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 884/QĐ-UBND ngày 16/3/2015 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 3678/QĐ-UBND.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.