vanban.org

Điều 2. Đơn giá đo đạc địa chính thửa đất (chưa bao gồm thuế VAT) — Quyết định 04/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/01/2018
Sóc Trăng Ban hành 23/01/2017 Hiệu lực 20/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ đo đạc thửa đất trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ và cho phép việc chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 04/2017/QĐ-UBND
29/01/201802/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đơn giá đo đạc địa chính thửa đất (chưa bao gồm thuế VAT)

1. Đất đô thị

- a) Thửa đất có diện tích dưới 100 m², mức thu: 1.575.303 đồng;
- b) Thửa đất có diện tích từ 100 m² đến 300 m², mức thu: 1.870.672 đồng;
- c) Thửa đất có diện tích trên 300 m² đến 500 m², mức thu: 1.982.333 đồng;
- d) Thửa đất có diện tích trên 500 m² đến 1.000 m², mức thu: 2.428.592 đồng;
- đ) Thửa đất có diện tích trên 1.000 m² đến 3.000 m², mức thu: 3.334.090 đồng;
- e) Thửa đất có diện tích trên 3.000 m² đến 10.000 m², mức thu: 5.119.735 đồng.

2. Đất ngoài khu vực đô thị

- a) Thửa đất có diện tích dưới 100 m², mức thu: 1.051.631 đồng;
- b) Thửa đất có diện tích từ 100 m² đến 300 m², mức thu: 1.248.812 đồng;
- c) Thửa đất có diện tích trên 300 m² đến 500 m², mức thu: 1.327.746 đồng;
- d) Thửa đất có diện tích trên 500 m² đến 1.000 m², mức thu: 1.616.914 đồng;
- đ) Thửa đất có diện tích trên 1.000 m² đến 3.000 m², mức thu: 2.215.060 đồng;
- e) Thửa đất có diện tích trên 3.000 m² đến 10.000 m², mức thu: 3.417.801 đồng.

3. Mức đo đạc thửa đất có diện tích lớn hơn 10.000 m² (01 ha) như sau:

a) Mức trích đo tại một thửa đất trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m² đến dưới 10.000 m²;

b) Mức trích đo tại một thửa đất trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m² đến dưới 10.000 m²;

c) Mức trích đo tại một thửa đất trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m² đến dưới 10.000 m²;

d) Mức trích đo tại một thửa đất trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m² đến dưới 10.000 m²;

đ) Mức trích đo tại một thửa đất trên 500 ha đến 1.000 ha tính bằng 1,8 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m² đến dưới 10.000 m²;

e) Mức trích đo tại một thửa đất trên 1.000 ha đến 5.000 ha: Cứ 01 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.

4. Đối với hợp đồng đo đạc từ 02 thửa đất trở lên của cùng một chủ sử dụng đất trong cùng một khóm, ấp: Từ thửa thứ 02 trở đi, đơn giá tính bằng 80% đơn giá nêu trên.

5. Đơn giá nêu trên được tính cho trường hợp đo đạc độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia).