Điều 7. Báo cáo giám sát tài chính của doanh nghiệp
1. Nội dung báo cáo
a) Đối với doanh nghiệp nhà nước lập báo cáo và công khai việc đánh giá tình hình tài chính theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính.
b) Đối với doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước: Người đại diện lập báo cáo giám sát tài chính theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 và Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính.
2. Chế độ báo cáo
a) Báo cáo định kỳ: Doanh nghiệp thực hiện nộp báo cáo về tình hình tài chính của các doanh nghiệp cho Sở Tài chính để tổng hợp và lập Báo cáo của UBND tỉnh gửi Bộ Tài chính theo quy định.
- Báo cáo sáu (06) tháng về giám sát tài chính trước ngày 31 tháng 7 của năm báo cáo.
- Báo cáo giám sát tài chính năm trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
b) Báo cáo đột xuất: Áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn về tài chính; tài chính của doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro; hoặc theo yêu cầu quản lý của Sở Tài chính. Thời hạn báo cáo tùy theo mức độ, yêu cầu của báo cáo do UBND tỉnh, Sở Tài chính quy định cụ thể.