vanban.org

Điều 4. Phối hợp làm việc để cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp — Quyết định 04/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/02/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kon Tum Ban hành 23/01/2017 Hiệu lực 01/02/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phối hợp làm việc để cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp

1. Cơ quan chủ trì phối hợp:

a) BQLKKT tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, phối hợp làm việc và giải quyết theo quy định của pháp luật về việc cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp;

b) Tổ chức lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó; tổng hợp ý kiến thẩm định để làm cơ sở xem xét quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thẩm quyền; lập báo cáo thẩm định, tờ trình về việc xin chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư và gửi kèm theo hồ sơ dự án đầu tư đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, BQLKKT tỉnh cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.

2. Cơ quan phối hợp:

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Xây dựng: Sở Khoa học Công nghệ, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (nơi có khu kinh tế, khu công nghiệp) và cơ quan liên quan khác có thẩm quyền. Tùy theo tỉnh chất, quy mô, mục tiêu và tác động của từng dự án đầu tư cụ thể và theo quy định của pháp luật, BQLKKT tỉnh tổ chức lấy ý kiến thẩm định phù hợp với nội dung và thẩm quyền quản lý của từng cơ quan nhà nước. Cơ quan nhà nước được lấy ý kiến thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định và gửi văn bản thẩm định đến BQLKKT tỉnh trong thời hạn dược quy định tại khoản 4 Điều này để giải quyết thủ tục hành chính, trả kết quả cho nhà đầu tư đúng thời hạn.

3. Nội dung phối hợp:

Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 118/2015/NR-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số diều của Luật Đầu tư.

4. Thời hạn phối hợp:

Thời hạn phối hợp thẩm định dự án đầu tư là khoảng thời gian ở trong thời hạn giải quyết thủ tục đầu tư nhưng kết thúc sớm hơn thời hạn giải quyết thủ tục đầu tư đó. Đối với trường hợp phối hợp thẩm định bằng hình thức văn bản thì thời hạn thẩm định phải được ghi trong văn bản lấy ý kiến thẩm định.

5. BQLKKT tỉnh và các cơ quan quy dịnh tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm phối hợp thực hiện các quy định có liên quan tại Điều này.