vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 04/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2020 Thay thế: 74/2021/QĐ-UBND · 29/12/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 20/01/2016 Hiệu lực 30/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 74/2021/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc · 74/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc · 04/2016/QĐ-UBND
05/12/202041/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Ban:

a) Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.

b) Trưởng Ban là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp; phối hợp với người đứng đầu các sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý;

c) Phó Trưởng Ban là người giúp Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý;

d) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

e) Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban không kiêm nhiệm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân.

2. Văn phòng đại diện tại khu công nghiệp.

Sửa đổi bởi 41/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 05/12/2020

3. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:

a) Văn phòng (Phụ trách Bộ phận một cửa);
b) Phòng Kế hoạch tổng hợp;
c) Phòng Quản lý đầu tư;
d) Phòng Quản lý doanh nghiệp;
đ) Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường;
e) Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng;
g) Phòng Quản lý lao động;
h) Phòng Hỗ trợ và Giám sát đầu tư (thành lập khi đủ điều kiện).

4. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Dịch vụ hỗ trợ đầu tư Vĩnh Phúc.

5. Biên chế: Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Quản lý được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.