vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 8 và Điều 9 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách khen thưởng cho tập thể, cá nhân của tỉnh Quảng Ngãi đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, thành tích cao tại các cuộc thi khu vực quốc gia, quốc gia, khu vực quốc tế, quốc tế, cụ thể như sau: — Quyết định 04/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2022/QĐ-UBND · 18/02/2022
Quảng Ngãi Ban hành 04/02/2016 Hiệu lực 14/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 8 và Điều 9 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách khen thưởng cho tập thể, cá nhân của tỉnh Quảng Ngãi đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, thành tích cao tại các cuộc thi khu vực quốc gia, quốc gia, khu vực quốc tế, quốc tế · 04/2016/QĐ-UBND
01/03/202208/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 8 và Điều 9 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách khen thưởng cho tập thể, cá nhân của tỉnh Quảng Ngãi đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, thành tích cao tại các cuộc thi khu vực quốc gia, quốc gia, khu vực quốc tế, quốc tế, cụ thể như sau:

I. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 như sau:

"3) Tập thể, cá nhân đạt thành tích tại các cuộc thi liên hoan nghệ thuật biểu diễn không chuyên khu vực quốc gia, quốc gia.

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

TT Thành tích Mức thưởng
Tập thể Cá nhân
1 Giải nhất (Huy chương vàng) 4,5 lần 02 lần
2 Giải nhì (Huy chương bạc) 2,5 lần 1,5 lần
3 Giải ba (Huy chương đồng) 1,5 lần 0,8 lần

Các tiết mục song ca, tam ca, đồng ca quy định tại Khoản 1,2,3 Điều này đạt giải nhất (huy chương vàng), giải nhì (huy chương bạc), giải ba (huy chương đồng) chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp thì mức thưởng bằng mức thưởng của giải cá nhân; tiết mục hợp xướng (được Hội đồng hoặc Ban giám khảo xác định), mức thưởng bằng 1,5 lần mức thưởng của giải tập thể tương ứng."

2. Bổ sung Khoản 7 vào Điều 8 như sau:

"7) Tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các cuộc thi nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, hội diễn, liên hoan nghệ thuật chuyên nghiệp khu vực quốc tế, quốc tế; không chuyên khu vực quốc tế, quốc tế.

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

TT Cuộc thi Thành tích Mức thưởng
Tập thể Cá nhân
1 Chuyên nghiệp quốc tế Giải nhất (Huy chương vàng) 25 lần 23 lần
Giải nhì (Huy chương bạc) 23 lần 22 lần
Giải ba (Huy chương đồng) 22 lần 20 lần
2 Chuyên nghiệp khu vực quốc tế và không chuyên quốc tế Giải nhất (Huy chương vàng) 20 lần 17 lần
Giải nhì (Huy chương bạc) 17 lần 15 lần
Giải ba (Huy chương đồng) 15 lần 13 lần
3 Không chuyên khu vực quốc tế Giải nhất (Huy chương vàng) 15 lần 13 lần
Giải nhì (Huy chương bạc) 13 lần 12 lần
Giải ba (Huy chương đồng) 12 lần 10 lần

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản I Điều 9 như sau:

"1) Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Thành tích Mức thưởng
Kỳ thi quốc gia Kỳ thi khu vực quốc tế Kỳ thi quốc tế
I Đối với học sinh, sinh viên
1 Đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh, sinh viên giỏi; cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh, sinh viên
Giải nhất (Huy chương vàng) 20 lần 35 lần 50 lần
Giải nhì (Huy chương bạc) 15 lần 30 lần 45 lần
Giải ba (Huy chương đông) 10 lần 25 lần 40 lần
Giải khuyến khích 05 lần 07 lần 10 lần
2 Học sinh có tổng điểm thi để xét tốt nghiệp trung học phổ thông cao nhất trong toàn tỉnh 20 lần
3 Học sinh có điểm xét tuyển vào đại học làn đầu theo tổ hợp (khối thi) đạt 27 điểm trở lên; riêng đối với tổ hợp ba môn thi văn, sử, địa đạt 25 điểm trở lên 10 lần
4 Học sinh đạt giải các cuộc thi, kỳ thi khác gồm: Thi giải toán, tiếng Anh trên Internet, thi giải toán nhanh trên máy tính cầm tay, thi tài năng tiếng Anh, thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn đề thực tiễn và các cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức theo chủ trương thuộc khu vực quốc gia, quốc gia Mức thưởng bằng 40% mức thưởng của kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia
II Đối với giáo viên, giảng viên, cán bộ nghiên cứu, nhà khoa học
1 Giáo viên giảng dạy trực tiếp bộ môn; giáo viên, giảng viên, cán bộ nghiên cứu, nhà khoa học tham gia hoặc hướng dẫn nghiên cứu dự án, đề tài, công trình nghiên cứu khoa học, kỹ thuật có học sinh đạt giải kỳ thi khu vực quốc gia, quốc gia, khu vực quốc tế, quốc tế của cuộc thi Mức thưởng bằng 60% mức thưởng trên mỗi học sinh đạt giải
2 Giáo viên đạt giải Giáo viên dạy giỏi toàn quốc
Giải nhất (Huy chương vàng) 20 lần
Giải nhì (Huy chương bạc) 15 lần
Giải ba (Huy chương đông) 10 lần
Giải khuyến khích 05 lần
3 Giáo viên đạt giải các kỳ thi khác gồm: Thi dạy học theo chủ đề tích hợp, thi giáo viên sáng tạo trên nền tảng công nghệ thông tin, thi thiết kế bài giảng E-learning, thi giáo viên dạy nghề và các cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức theo chủ trương thuộc khu vực quốc gia, quốc gia Mức thưởng bằng 40% mức thưởng giáo viên đạt giải Giáo viên dạy giỏi toàn quốc