vanban.org

Điều 4. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư — Quyết định 04/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2020 Thay thế: 11/2020/QĐ-UBND · 30/06/2020
Hòa Bình Ban hành 29/01/2016 Hiệu lực 08/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Ban hành định mức hỗ trợ từng loại đối với từng loại khối lượng, hạng mục, công trình thuộc dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 11/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020 · 04/2016/QĐ-UBND
10/07/202011/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư

1. Để được hỗ trợ doanh nghiệp cần nộp bộ hồ sơ như sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b) Quyết định chủ trương đầu tư dự án kèm theo báo cáo tóm tắt tình hình và kết quả thực hiện dự án từ bắt hoạt động đến thời điểm đề nghị hỗ trợ đầu tư.

c) Bản đề nghị hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị quyết số 116/2015/NQ-HĐND, trong đó giải trình rõ lý do và cách tính các khoản kiến nghị hỗ trợ đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị quyết số 116/2015/NQ-HĐND nộp 08 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc, hồ sơ còn lại được đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp thực hiện) theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp vào bộ phận 01 cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin ghi trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư.