vanban.org

Điều 5. Thủ tục thành lập Văn phòng công chứng — Quyết định 04 /2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2024/QĐ-UBND · 11/06/2024
Gia Lai Ban hành 14/01/2016 Hiệu lực 24/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 04 /2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết hồ sơ cấp phiếu lý lịch tư pháp, thành lập Văn phòng công chứng, đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 04 /2016/QĐ-UBND
21/06/202423/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04 /2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ tục thành lập Văn phòng công chứng

1. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị thành lập văn phòng công chứng theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 01/2008/QĐ-BTP, cụ thể:

+ Đối với Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập: Mẫu TP-CC-02;

+ Đối với Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập: Mẫu TP-CC-03.

- Đề án thành lập Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện;

- Bản sao quyết định bổ nhiệm công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng.

2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

3. Thời gian giải quyết hồ sơ: 20 ngày, trong đó:

- Trong thời hạn 13 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.

- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp về việc đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản.