vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đoàn thể của tỉnh — Quyết định 04/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/06/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2021/QĐ-UBND · 26/05/2021
Bình Dương Ban hành 17/02/2016 Hiệu lực 27/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị - nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 · 04/2016/QĐ-UBND
05/06/202105/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/02/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về những giải pháp chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị - nông nghiệp kỹ thuật cao-nông nghiệp sinh thái gắn với công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 33/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đoàn thể của tỉnh

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Sở, ban, ngành, đoàn thể phổ biến, tuyên truyền nội dung chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị - nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020 cho các tổ chức, cá nhân. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm về tình hình thực hiện Chính sách.

- Phối hợp với Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, tham mưu xử lý đối với các trường hợp sử dụng vốn vay không đúng mục đích.

- Xây dựng dự toán và sử dụng kinh phí hoạt động của Hội đồng xét duyệt trong nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm.

- Hướng dẫn Chủ đầu tư các trình tự, thủ tục vay vốn.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện chính sách.

2. Sở Tài chính

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn triển khai thực hiện chính sách.

- Cấp vốn cho Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh theo quy định này.

3. Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh

- Xem xét, thẩm định và quyết định cho vay theo Điều lệ tổ chức hoạt động, quy chế và quy trình thẩm định cho vay của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh đối với những Phương án đủ điều kiện do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chuyển sang.

- Ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ thẩm định cho vay rút gọn đối với các Phương án vay vốn theo Quy định này.

- Kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, tham mưu xử lý đối với các trường hợp sử dụng vốn vay không đúng mục đích.

- Trường hợp phát sinh rủi ro trên diện rộng do các nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh), việc thực hiện xử lý rủi ro áp dụng theo các quy định tại Thông tư số 10/2015/TT-NHNN, ngày 22/7/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.

4. Đề nghị các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội liên quan và các cơ quan truyền thông phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ theo quy định này đến tận đoàn viên, hội viên và các hộ dân trên địa bàn tỉnh biết để thực hiện.