Điều 1. Phê duyệt chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Phấn đấu đến năm 2020 đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở của các tầng lớp dân cư;
- Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu cơ bản về nhà ở và an sinh xã hội;
- Mở rộng khả năng huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế và của xã hội tham gia phát triển nhà ở theo quy định.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Năm 2015:
+ Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 21,3 m2 sàn/người, trong đó đô thị khoảng 22,3 m2 sàn/người, nông thôn khoảng 19,7 m2 sàn/người (chỉ tiêu Quốc gia 22 m2 sàn/người; Đô thị 26m2 sàn/người, nông thôn 19m2 sàn/ người).
+ Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2015 khoảng 3.846.119 m2 sàn, trong đó: diện tích nhà ở được cải tạo, nâng cấp khoảng 610.743m2, chiếm tỉ lệ 16%; Diện tích nhà ở xây dựng mới khoảng 3.235.376 m2, chiếm tỉ lệ 84%, tương đương với khoảng 28.690 căn, trong đó nhà ở dành cho các đối tượng xã hội chiếm khoảng 11%, nhà ở thương mại và nhà ở do dân tự xây chiếm khoảng 87%, nhà ở tái định cư chiếm khoảng 2%.
+ Năm 2015 tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 60% (chỉ tiêu quốc gia 62%), tỷ lệ nhà bán kiên cố đạt 27,22%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố là 12,6% và tỷ lệ nhà ở đơn sơ là 0,18%.
+ Tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị của cả tỉnh phấn đấu đạt khoảng 10% tập trung tại các đô thị như: thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và Khu đô thị mới Phú Mỹ - Tân Thành (Chỉ tiêu Quốc gia tỷ lệ nhà chung cư trong giai đoạn này thấp nhất là 30%).
+ Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình chính sách, người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng theo quy định;
+ Triển khai Chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở giai đoạn 02.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020:
+ Đến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 24,6 m2 sàn/người, trong đó đô thị khoảng 26,1 m2 sàn/người, nông thôn khoảng 21,5 m2 sàn/người (chỉ tiêu Quốc gia 25 m2 sàn/người; Đô thị 29m2 sàn/người, nông thôn 22 m2 sàn/ người).
+ Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm giai đoạn này khoảng 8.054.022 m2 sàn, trong đó: diện tích nhà ở được cải tạo, nâng cấp khoảng 1.449.357 m2, chiếm tỉ lệ khoảng 18%; Diện tích nhà ở xây dựng mới khoảng 6.604.665 m2, chiếm tỉ lệ khoảng 82%, tương đương với khoảng 60.408 căn trong đó nhà ở dành cho các đối tượng xã hội chiếm khoảng 24%, nhà ở thương mại và nhà ở do dân tự xây chiếm khoảng 75%, nhà ở tái định cư chiếm khoảng 1%;
+ Đến năm 2020 tỉ lệ nhà kiên cố phấn đấu đạt khoảng 80% (chỉ tiêu quốc gia 70%), nhà bán kiên cố đạt khoảng 15%, nhà thiểu kiên cố chỉ còn khoảng 5% và xóa bỏ hoàn toàn tỉ lệ nhà đơn sơ.
+ Phấn đấu tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị của cả tỉnh đạt khoảng 20% tập trung tại các đô thị như: Thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và Khu đô thị mới Phú Mỹ - Tân Thành (Chỉ tiêu Quốc gia tỷ lệ nhà chung cư trong giai đoạn này thấp nhất là 40%).
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đạt khoảng 30m2/người, bằng với mục tiêu phấn đấu toàn quốc đến năm 2030;
+ Phấn đấu đến 2030 nâng tỷ trọng nhà ở kiên cố khoảng 95% so với tổng quỹ nhà ở, còn lại tại một số khu vực đặc biệt khó khăn thì nhà ở được xây dựng là loại hình nhà ở bán kiên cố.
+ Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị khoảng 60% (Chỉ tiêu Quốc gia 90%).
2. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện chương trình:
a) Giải pháp quản lý vê đất ở và đất phát triển đô thị:
- Từng bước bố trí, sắp xếp lại sự bất hợp lý trong các khu dân cư cũ đồng thời hình thành các khu dân cư mới có quy mô hợp lý để tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng;
- Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội làm cơ sở để thu hút đầu tư, tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy đô thị phát triển. Kết hợp đầu tư hạ tầng giao thông để đấu giá quyền sử dụng đất nhằm khai thác tiềm năng quỹ đất dọc hai bên tuyến giao thông theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, đồng thời để hạn chế phát triển nhà ở tự phát do dân xây không theo quy hoạch;
- Đối với dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới tại các đô thị từ loại 3 trở lên (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa), khu vực được quy hoạch là đô thị loại 3 trở lên (Phú Mỹ, Long Điền) chủ đầu tư phải dành 20% tổng diện tích đất đã được đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
- Đối với quỹ đất công của các cơ quan đơn vị chưa sử dụng, sau khi thu hồi thì khuyến khích đầu tư để tạo lập quỹ đất phục vụ cho nhà ở xã hội và nhà ở tái định cư;
- Thực hiện xây dựng, rà soát quy hoạch sử dụng đất trong đó chú trọng đến diện tích đất phát triển nhà ở đặc biệt là nhà ở cho các đối tượng xã hội;
- Đối với các khu trung tâm tại các đô thị như thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, Đô thị mới Phú Mỹ ưu tiên phát triển loại nhà chung cư nhằm tiết kiệm được quỹ đất vừa phù hợp với xu hướng phát triển mới của các đô thị hiện đại;
- Đối với vùng ven biển: Nghiên cứu sắp xếp lại nhà ở của dân theo hướng tiện ích và hợp lý nhất, đồng thời kết hợp xây dựng kết cấu hạ tầng nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, thúc đẩy phát triển các làng nghề truyền thống vùng ven biển theo hướng tập trung và chuyên nghiệp hóa.
b) Giải pháp về nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở:
- Nguồn vốn ngân sách, trong đó bao gồm các nguồn vốn: Nguồn vốn thu được từ nguồn đấu giá quyền sử dụng đất, nguồn thu từ các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại đối với DA có qui mô dưới 10ha chuyển giao bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất ở 20% dành cho nhà ở xã hội, nguồn vốn tổ chức đấu giá các cơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước, nguồn vốn thu được từ việc bán, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, tất cả các nguồn vốn này tập trung để đầu tư xây dựng nhà ở cho các đối tượng xã hội.
- Nguồn vốn doanh nghiệp gồm có: Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn hợp đồng, hợp tác kinh doanh với các tổ chức, doanh nghiệp, vốn huy động từ tiền bán nhà ở hình thành trong tương lai...Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư vào các dự án phát triển nhà ở thương mại để bán, cho thuê, thuê mua.
- Nguồn vốn dân: Nguồn vốn này chủ yếu là vốn tự có và vốn vay từ các tổ chức tín dụng, vốn huy động từ cộng đồng chủ yếu để đầu tư xây dựng mới và cải tạo sửa chữa nhà ở nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu, sinh hoạt và sinh sống của người dân.
c) Giải pháp về nhà ở cho cán bộ, công chức viên chức; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân:
- Dùng nguồn vốn ngân sách tập trung để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công vụ cho các đối tượng, gồm: Cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, các đối tượng thuộc cơ quan Đảng, đoàn thể hưởng lương từ ngân sách, các đối tượng thuộc diện ở nhà công vụ được điều động, luân chuyển theo yêu cầu công tác;
- Quy hoạch xây dựng các loại nhà ở này là loại nhà chung cư chủ yếu tập chung vào các đô thị chính như thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và khu đô thị mới Phú Mỹ, Tân Thành, ngoài ra, các khu vực khác có thể đầu tư xây dựng nhà liền kề thấp tầng với diện tích đất xây dựng dưới 70 m2 để phù hợp với nhu cầu sử dụng của người dân.
- Nghiên cứu mua lại các căn hộ từ các dự án phát triển nhà ở thương mại hoặc nhận các căn hộ trong dự án phát triển nhà ở thương mại do chủ đầu tư bàn giao theo hình thức BT để tạo lập quỹ nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.
- Thực hiện các cơ chế hồ trợ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, cá nhân tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi của Chính phủ, các chính sách ưu đãi của Nhà nước để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
- Khuyến khích các chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới xây dựng nhà ở xã hội trong quỹ đất 20% đã đầu tư xây dựng hạ tầng mà chủ đầu tư phải dành ra theo quy định để xây dựng nhà ở xã hội.
d) Giải pháp về nhà ở công nhân:
- Nhà nước phân bổ, hỗ trợ một phần nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu nhà ở công nhân để các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp xây dựng nhà ở cho công nhân thuộc dự án của mình;
- Đối các dự án đầu tư khu công nghiệp khi lập thủ tục xin chấp thuận đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận, bắt buộc chủ đầu tư phải dành một phần đất thuộc dự án để đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân hoặc quy hoạch một lô đất khác tương tự;
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có quỹ đất thuộc sở hữu của mình đầu tư xây dựng nhà ở để cho các đối tượng này thuê ở;
- Nhà nước có cơ chế, chính sách hỗ trợ về đất đai, thuế, tín dụng để kêu gọi các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để cho công nhân thuê.
e) Giải pháp về nhà ở cho các hộ nghèo khu vực nông thôn:
- Hiện nay tỉnh đã triển khai thực hiện xong đề án hỗ trợ cho người nghèo theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trong đó, nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn ngân sách kết hợp với nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội và nguồn vốn huy động của cộng đồng, dòng họ và của chính hộ gia đình để xây dựng nhà ở cho hộ nghèo đã nêu; Hiện đang phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các địa phương triển khai tiếp Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 02 cho người nghèo theo chuẩn nghèo mới của Chính phủ;
- Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để kêu gọi các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân quyên góp, trích quỹ phúc lợi để xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết nhằm tạo điều kiện hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng này.
g) Giải pháp về nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị:
- Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở thu nhập thấp để bán, cho thuê, thuê mua;
- Dùng các quỹ đất trong quỹ đất 20% do các chủ đầu tư các dự án nhà ở thương mại dành ra kêu gọi đầu tư nhà ở cho các đối tượng trên;
- Nhà nước tạo điều kiện về đất đai, thuế suất hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận các ngồn vốn vay ưu đãi từ các ngân hàng nhà nước, từ các quỹ tín dụng (quỹ phát triển nhà ở, quỹ tiết kiệm nhà ở) để đầu tư xây dựng quỹ nhà ở này.
- Hỗ trợ cho người thu nhập thấp tại đô thị tiếp cận với nguồn vốn vay hỗ trợ nhà ở của Chính phủ nhằm tạo điều kiện cho người thu nhập thấp tại đô thị có nhà ở khang trang, ổn định.
h) Giải pháp về nhà ở cho người có công với cách mạng:
- Đã xây dựng xong đề án hồ trợ người có công với cách mạng theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2013, theo đó, đề án hỗ trợ được phân chia làm 02 giai đoạn với tổng số 1.938,0 căn cho 1.938,0 hộ;
- Lồng ghép, bố trí các hộ người có công vào các dự án nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh;
- Kêu gọi các nhà đầu tư, các nhà yêu nước đóng góp kinh phí để hỗ trợ cho các đối tượng này cải thiện về nhà ở.
k) Giải pháp về nhà ở học sinh, sinh viên
- Kêu gọi các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có quỹ đất thuộc sở hữu của mình xây dựng ký túc xá cho các học sinh, sinh viên thuê;
- Đối với các dự án trường đại học, trung cấp...khi lập và phê duyệt phải lồng ghép các ký túc xá cho học sinh, sinh viên;
- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện và có chế độ ưu đãi đối với các hộ gia đình, cá nhân dành quỹ đất để xây dựng nhà ở cho các đối tượng sinh viên thuê.
l) Giải pháp về nhà ở tái định cư
- Dùng nguồn vốn ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng chung cư tái định cư hoặc nhà ở xã hội đối với địa bàn thành phố Vũng Tàu và thành phố Bà Rịa để bố trí cho các đối tượng được tái định cư;
- Dùng vốn ngân sách để mua lại các căn hộ trong các dự án phát triển nhà ở thương mại để tạo lập quỹ nhà ở tái định cư;
- Rà soát, điều chỉnh lại đề án tái định cư giai đoạn 2010-2015 và tiếp tục nghiên cứu xây dựng Đề án tái định cư cho giai đoạn đến năm 2020;
- Lồng ghép quy hoạch các khu tái định cư vào quy hoạch phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới để được hưởng các lợi ích, tiện nghi từ các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
- Quy hoạch các khu nhà ở tái định cư tại các khu vực nông thôn với diện tích đất, nhà ở phù hợp với nhu cầu thực tế và hoạt động, sinh sống, phong tục, tập quán của người dân được bố trí tái định cư.
3. Nguồn vốn:
- Giai đoạn đến năm 2015: Khoảng 12.594 tỷ đồng trong đó: vốn ngân sách khoảng 327 tỷ đồng (chiếm tỉ lệ 3%), vốn ngoài ngân sách khoảng 12.266 tỷ đồng (chiếm tỉ lệ 97%);
- Giai đoạn 2016 - 2020: Khoảng 30.006 tỷ đồng trong đó: vốn ngân sách khoảng 2.164,0 tỷ đồng (chiếm tỉ lệ 7,0%), vốn ngoài ngân sách khoảng 27.842,50 tỷ đồng (chiếm tỉ lệ 93,0%).