vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư — Quyết định 04/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2023/QĐ-UBND · 16/08/2023
Quảng Trị Ban hành 26/03/2015 Hiệu lực 05/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước vè đấu thầu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 04/2015/QĐ-UBND
16/08/202321/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/04/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về đấu thầu trên địa bàn tỉnh, thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Trình UBND tỉnh ban hành, phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu.

2. Hướng dẫn các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND cấp huyện, các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu.

3. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đấu thầu; quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu trên địa bàn tỉnh.

4. Quản lý hệ thống các cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên địa bàn tỉnh.

5. Chủ trì tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát và theo dõi toàn bộ hoạt động đấu thầu trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp tỉnh giải quyết kiến nghị trong đấu thầu đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư và các dự án được ủy quyền quyết định đầu tư theo thẩm quyền, trừ các gói thầu quy định tại Khoản 5, Điều 6 và Khoản 5, Điều 7 Quy định này.

7. Quyết định các nội dung về đấu thầu quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.

8. Tổ chức thẩm định

a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư và các dự án được ủy quyền quyết định đầu tư theo thẩm quyền, trừ các gói thầu quy định tại Khoản 5, Điều 6 và Khoản 5, Điều 7 Quy định này.

b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do UBND tỉnh là chủ đầu tư khi được yêu cầu, trừ các gói thầu quy định tại Khoản 5, Điều 6 và Khoản 5, Điều 7 Quy định này.

9. Công bố thông tin văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu, cơ sở dữ liệu về nhà thầu, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu, các thông tin khác liên quan trong quản lý đấu thầu trên Trang Thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

10. Cung cấp thông tin đấu thầu thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan.

11. Tổng hợp đánh giá, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng năm trước ngày 20 tháng 01 năm sau và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu; báo cáo danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về đấu thầu trên địa bàn.