vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã — Quyết định 04/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2024 Thay thế: 21/2024/QĐ-UBND · 05/03/2024
Ninh Bình Ban hành 06/03/2015 Hiệu lực 16/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách ưu đãi về sử dụng đất đối với các hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 21/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách ưu đãi về sử dụng đất đối với các hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 04/2015/QĐ-UBND
15/03/202421/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã

1. Sở Tài chính:

a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn các cơ sở xã hội hóa áp dụng chính sách ưu đãi tại quyết định này, tổng hợp, nghiên cứu các khó khăn, vướng mắc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc tham mưu bố trí nguồn kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực tài chính.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các đơn vị có liên quan xác định đối tượng, loại hình được ưu đãi xã hội hóa khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với từng dự án cụ thể làm cơ sở để các sở, ngành áp dụng các chính sách ưu đãi tiền thuê đất phù hợp với Quy định này; đồng thời hướng dẫn các Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được ưu đãi phải cam kết thực hiện đúng mục đích khi thực hiện dự án và đảm bảo tiến độ thực hiện.

b) Thực hiện lựa chọn nhà đầu tư đáp ứng cao nhất các tiêu chí về quy mô, chất lượng, hiệu quả theo quy định tại pháp luật về đấu thầu và pháp luật về đất đai đối với trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đăng ký lựa chọn một địa điểm để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa.

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí nguồn kinh phí thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức rà soát, lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từng giai đoạn đáp ứng nhu cầu phát triển của các lĩnh vực xã hội hóa.

b) Hướng dẫn các cơ sở xã hội hóa thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai, tài nguyên, môi trường theo quy định hiện hành; thực hiện các công tác quản lý nhà nước về đất đai, môi trường và kiểm tra, xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định.

4. Các Sở chuyên ngành về xã hội hóa: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Lao động Thương binh và Xã hội, Y tế, Tư pháp, Công an tỉnh:

a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng bổ sung điều chỉnh quy hoạch ngành, quy hoạch mạng lưới các cơ sở thuộc lĩnh vực quản lý cho phù hợp với từng giai đoạn.

b) Hướng dẫn triển khai thực hiện các chính sách về xã hội hóa theo lĩnh vực quản lý, điều kiện thành lập, tiêu chí, quy mô các cơ sở thực hiện xã hội hóa.

c) Phối hợp với Cục Thuế tỉnh kiểm tra và xác định các cơ sở xã hội hóa đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

5. Cục Thuế tỉnh:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở chuyên ngành về xã hội hóa có liên quan tiến hành giám sát việc thực hiện của các dự án xã hội hóa theo đúng điều kiện và tiêu chí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp phát hiện, cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bãi bỏ các ưu đãi theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và tại Quyết định này.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã,

a) Tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng để cho thuê đất theo quy hoạch cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa.

b) Giải quyết theo yêu cầu của các sở, ngành và kiến nghị của các nhà đầu tư có liên quan đến dự án xã hội hóa thực hiện trên địa bàn.

7. Các sở, ban, ngành và các cơ quan khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức thực hiện các nội dung tại Quy định này.