vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau: — Quyết định 04/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2015
Hưng Yên Ban hành 02/02/2015 Hiệu lực 02/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 04/2015/QĐ-UBND
02/02/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 13/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:

1. Đối tượng chịu phí: Là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe) bao gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe mô tô), không bao gồm xe máy điện.

 2. Người nộp phí: Là tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý các loại xe mô tô (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

3. Các trường hợp miễn phí: Miễn phí sử dụng đường bộ đối với những trường hợp sau đây:

- Xe mô tô của lực lượng quốc phòng và công an;

- Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về hộ nghèo hoặc theo quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo của tỉnh.

4. Mức thu: Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô

Loại phương tiện Mức thu (đồng/năm)
Loại xe có dung tích xy lanh đến 100cm3 70.000
Loại xe có dung tích xy lanh trên 100cm3 120.000

5. Đơn vị thu: UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã).

6. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí:

- Tại các phường, thị trấn được để lại 7% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định; số tỷ lệ 93% còn lại được điều tiết như sau:

+ Các phường thuộc thành phố Hưng Yên dành toàn bộ một trăm phần trăm (100%) của 93% cho ngân sách thành phố để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn;

+ Thị trấn của các huyện dành toàn bộ một trăm phần trăm (100%) của 93% để UBND thị trấn đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Tại các xã trên địa bàn huyện, thành phố được để lại và sử dụng 10% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định; số tỷ lệ 90% còn lại dành toàn bộ một trăm phần trăm (100%) của 90% để UBND cấp xã sử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới.

7. Chế độ quản lý, sử dụng phí thu được:

- Hàng năm Hội đồng Quản lý qũy xây dựng kế hoạch thu, chi theo quy định gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt;

- Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước trình UBND tỉnh quy định về lập, xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm đối với Qũy Bảo trì đường bộ của tỉnh;

- Giao Sở Tài chính thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình quản lý sử dụng Qũy Bảo trì đường bộ của tỉnh; xuất toán, thu hồi Qũy khi phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, chi sai nội dung quy định hiện hành của Nhà nước, trình UBND tỉnh xử lý sai phạm theo quy định của pháp luật.

8. Chứng từ thu phí

- Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm in biên lai thu phí sử dụng đường bộ theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính.

- Cơ quan thu phí sử dụng biên lai thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do cơ quan thuế phát hành.