vanban.org

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 04/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2016 Thay thế: 36/2015/QĐ-UBND · 24/12/2015
Hậu Giang Ban hành 29/01/2015 Hiệu lực 08/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 11 đời quyết định · 22 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 41/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 45/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 41/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 26/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 36/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 45/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 04/2015/QĐ-UBND
03/01/201636/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 02/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là K) để tính thu tiền sử dụng, tính thu tiền thuê đất quy định tại Điều 1 Quyết định này khi thửa đất hoặc khu đất tính theo Bảng giá đất của tỉnh quy định và công bố năm 2015 có giá trị dưới 20 tỷ đồng, cụ thể như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp (bao gồm: đất trồng cây lâu năm; đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất), K = 1,0.

b) Đối với đất phi nông nghiệp được xác định theo bảng như sau:

Loại đất Hệ số điều chỉnh giá đất (K)
Phường Thị trấn Xã
1. Đất ở. 1,2 1,15 1,1
2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. 1,15 1,1 1,05
3. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng (có mục đích kinh doanh); đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh; đất phi nông nghiệp khác. 1,1 1,06 1,03

2. Đối với giá đất trong Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh và Khu công nghiệp Sông Hậu không thuộc đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất tại Khoản 1 Điều này.

3. Giao Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các sở, ban ngành cùng đơn vị có liên quan áp dụng hệ số điều chỉnh tại Khoản 1 Điều này để tính thu tiền sử dụng đất, tính thu tiền thuê đất theo quy định.