Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công tác an toàn là việc tiến hành các biện pháp về tổ chức và kỹ thuật nhằm ngăn ngừa sự cố, tai nạn để bảo vệ người, môi trường và tài sản.
2. Công trình dầu khí bao gồm các phương tiện nổi, tổ hợp các thiết bị, các kết cấu công trình được xây dựng, trang bị và lắp đặt cố định, tạm thời trên đất liền, vùng biển để phục vụ các hoạt động dầu khí.
3. Cơ quan quản lý có thẩm quyền là Bộ Công Thương, các Bộ và cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan khác theo quy định của pháp luật hoặc theo ủy quyền của Chính phủ.
4. Tổ chức, cá nhân là người điều hành, nhà thầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài điều hành các hoạt động dầu khí.
5. Sự cố là các sự kiện xảy ra không cố ý, gây ra tai nạn hoặc có khả năng gây ra tai nạn.
6. Tai nạn là sự cố gây hậu quả chết người, mất tích, bị thương, gây thiệt hại tài sản hoặc môi trường; làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất tại công trình dầu khí.
7. Rủi ro là sự kết hợp của khả năng xảy ra (tần suất) sự cố, tai nạn và hậu quả của chúng.
8. Đánh giá rủi ro là việc đánh giá các rủi ro tiềm tàng trên cơ sở các mức rủi ro được chấp nhận, đồng thời thiết lập các biện pháp giảm thiểu rủi ro đến mức hợp lý có thể thực hiện được.
9. Phân tích rủi ro là việc xác định và phân loại một cách có hệ thống các rủi ro đối với người, môi trường và tài sản.
10. Hoán cải công trình là việc thay đổi tính năng, kết cấu, công dụng của công trình.