vanban.org

Điều 5. Xử lý vi phạm — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2021/QĐ-UBND · 08/06/2021
Sơn La Ban hành 21/03/2014 Hiệu lực 31/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về việc quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ các lực lượng vũ trang uống rượu, bia trước và trong giờ làm việc · 04/2014/QĐ-UBND
15/06/202112/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xử lý vi phạm

1. Các đối tượng nêu tại Điều 2 có một trong các hành vi vi phạm, quy định tại Điều 3, Quyết định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý như sau:

a) Vi phạm lần đầu trong năm

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có văn bản nhắc nhở, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị. Trường hợp người đứng đầu vi phạm, người đứng đầu cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp có văn bản nhắc nhở, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị.

b) Vi phạm lần thứ 2 trong năm

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức kiểm điểm, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị và không xem xét bình chọn các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm. Trường hợp người đứng đầu vi phạm, người đứng đầu cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp tổ chức kiểm điểm, phê bình.

c) Vi phạm lần thứ 3 trở lên trong năm

Tùy theo tính chất mức độ vi phạm, người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức, Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.

d) Vi phạm lần đầu hoặc lần thứ 2 trong năm mà để xảy ra hậu quả nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến cơ quan, đơn vị thì xử lý vi phạm như Điểm c, Khoản 1, Điều 5, Quyết định này.

2. Cơ quan, đơn vị có người vi phạm quy định tại Điều 3, Quyết định này: Tùy theo mức độ vi phạm của cá nhân; tập thể cơ quan, đơn vị và người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị được phân công phụ trách lĩnh vực công tác có cá nhân vi phạm sẽ bị cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp trên xử lý như sau:

a) Vi phạm Điểm a, b, Khoản 1, Điều 5, Quyết định này thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trực tiếp quản lý có văn bản nhắc nhở, phê bình.

b) Vi phạm Điểm c, d, Khoản 1, Điều 5, Quyết định này thì không được xem xét công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm. Nếu cơ quan, đơn vị nêu trên là đơn vị trực thuộc cơ quan khác thì người đứng đầu cơ quan khác (cơ quan cấp trên trực tiếp), cấp phó của người đứng đầu được giao phụ trách cơ quan trên không được xem xét công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm.

3. Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng có hành vi vi phạm quy định tại Điều 3, Quyết định này mà không xử lý vi phạm hoặc không báo cáo cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp để xử lý vi phạm.

Khi phát hiện ra thì người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu phụ trách lĩnh vực công tác có trường hợp vi phạm sẽ bị cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp kiểm điểm, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị đó và không xem xét bình chọn các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm hoặc bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức, Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.

4. Cán bộ, chiến sĩ công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc các lực lượng vũ trang nếu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 3, Quyết định này, ngoài việc xem xét xử lý theo quy định tại Điều 5, Quyết định này, còn phải căn cứ vào các quy định quản lý của lực lượng mình và các văn bản pháp luật có liên quan để xử lý kỷ luật.

5. Đối tượng quy định tại Điều 2, Quyết định này là đảng viên nếu vi phạm thì ngoài việc xử lý vi phạm theo Quyết định này, phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và các quy định của Tỉnh ủy.