vanban.org

Điều 9. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng — Quyết định 04 /2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2017 Thay thế: 45/2017/QĐ-UBND · 07/11/2017
Quảng Bình Ban hành 03/04/2014 Hiệu lực 13/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục thực hiện một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 45/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 04 /2014/QĐ-UBND
13/04/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình · 21/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh · 44/2004/QĐ-UB
Quyết định số 36/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh · 36/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04 /2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng

1. Các dự án thuộc danh mục hỗ trợ đầu tư ghi tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4, Điều 6 tại Quy định này được tỉnh giao đất đã hoàn thành việc giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án.

2. Ngoài các trường hợp nêu tại Khoản 1, Điều 9, căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể xem xét, hỗ trợ 1 phần chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. Phần kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại do nhà đầu tư tự bỏ vốn thực hiện và được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Mức hỗ trợ như sau:

- Đến 500 triệu đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng.

- Đến 01 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư từ 30 đến 50 tỷ đồng.

- Đến 02 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên 50 đến 200 tỷ đồng.

- Đến 03 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên 200 đến 300 tỷ đồng.

- Đến 04 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng.

Nhà đầu tư phải tự bỏ kinh phí để thực hiện, tỉnh sẽ hoàn trả sau khi dự án đi vào hoạt động và được nghiệm thu thanh quyết toán.