vanban.org

Điều 5. Chế độ hỗ trợ — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2023/QĐ-UBND · 20/07/2023
Phú Yên Ban hành 10/03/2014 Hiệu lực 20/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Quy định về thủ tục, đối tượng và mức đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại Trung tâm, tại cộng đồng và gia đình trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 04/2014/QĐ-UBND
01/08/202341/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Mục 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ hỗ trợ

Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm (kể cả người chưa thành niên) và người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm được hỗ trợ các khoản sau:

1. Tiền ăn:

a) Hỗ trợ một phần tiền ăn mức 15.000 đồng/người/ngày đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm trong thời gian chấp hành Quyết định.

b) Hỗ trợ toàn bộ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày đối với người thuộc hộ nghèo, thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS, người không có nơi cư trú nhất định trong thời gian chấp hành Quyết định.

2. Tiền điều trị:

a) Hỗ trợ thuốc cắt cơn nghiện ma túy, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc: 780.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

b) Trường hợp người nghiện ma túy đồng thời là người bán dâm: Hỗ trợ thuốc điều trị và thuốc cắt cơn nghiện ma túy 1.080.000 đồng/người/lần chấp hành.

c) Trong thời gian chấp hành quyết định hoặc lưu trú tạm thời tại Trung tâm, nếu người nghiện ma túy bị thương do tai nạn lao động được sơ, cấp cứu cho đến khi ổn định thương tật; trường hợp bị ốm nặng hoặc mắc các chứng bệnh hiểm nghèo vượt khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển ngay đến cơ sở y tế công lập điều trị. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự thanh toán; trường hợp Trung tâm đã tạm ứng thanh toán chi phí trên thì yêu cầu người cai nghiện ma túy hoặc gia đình hoàn trả lại cho Trung tâm.

Đối với người thuộc diện hộ nghèo, thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người lưu trú tạm thời, người không còn người thân thì được Trung tâm hỗ trợ toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh. Đối với người thuộc diện hộ cận nghèo được Trung tâm hỗ trợ 50% chi phí khám, chữa bệnh.

Riêng đối tượng có thẻ Bảo hiểm y tế còn hạn sử dụng được khám, chữa bệnh theo Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm y tế.

3. Mua sắm vật dụng cá nhân: Được hỗ trợ mức 480.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành Quyết định đối với đối tượng có thời gian chấp hành Quyết định dưới một năm. Riêng đối với người chưa thành niên được hỗ trợ thêm nằm riêng giường hoặc mặt sàn bằng gỗ, có màn, tấm đắp, được cấp hàng năm mỗi người hai chiếc chiếu, hai bộ quần áo, một bộ quần áo đồng phục, hai bộ quần áo lót, hai khăn mặt, hai đôi dép nhựa, hai bàn chải đánh răng, một áo mưa ni lông, một chiếc mũ cứng; được cấp hàng quý mỗi người một tuýp thuốc đánh răng 90gam và một kilôgam xà phòng.

4. Hoạt động văn thể: Được hỗ trợ mức 60.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành Quyết định đối với đối tượng có thời gian chấp hành Quyết định dưới một năm.

5. Chi phí học nghề (nếu có): Được hỗ trợ mức tối đa 2.000.000 đồng/người/khóa học. Mức hỗ trợ theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế; không hỗ trợ tiền học nghề cho những đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm lần thứ hai trở đi.

6. Tiền vệ sinh phụ nữ: Được hỗ trợ mức 20.000 đồng/người/tháng.

7. Chi phí điện nước, sinh hoạt: Được hỗ trợ mức 84.000 đ/người/tháng.

8. Hỗ trợ tiền ăn đi đường và tiền tàu xe:

Người cai nghiện ma túy, mại dâm chữa trị bắt buộc sau khi chấp hành xong Quyết định được trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc bản thân không có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú được xác định rõ ràng khi trở về nơi cư trú được hỗ trợ:

a) Tiền ăn 40.000đ/người/ngày trong những ngày đi đường. Mức hỗ trợ tối đa không quá 05 ngày.

b) Tiền tàu, xe hỗ trợ theo giá công cộng phổ thông.

9. Hỗ trợ kinh phí tìm việc làm:

- Điều kiện được hỗ trợ: Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm sau khi chấp hành xong quyết định tại Trung tâm trở về địa phương đã có nhiều tiến bộ, cam kết không tái phạm, chưa có việc làm; bản thân, gia đình thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Căn cứ đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí tìm việc làm của người chấp hành xong quyết định tại Trung tâm trở về địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố xem xét, trợ cấp một lần để tự tạo việc làm, ổn định đời sống mức 1.000.000 đồng/người.

- Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm khi chấp hành xong quyết định mà vẫn ở độ tuổi chưa thành niên thì không được khoản trợ cấp này.

10. Tiền mai táng: Người cai nghiện ma túy, mại dâm chữa trị bắt buộc và người lưu trú tạm thời đang chữa trị, cai nghiện ma túy tại Trung tâm bị chết (do bệnh hoặc tai nạn lao động) mà không còn thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, Trung tâm có trách nhiệm mai táng với mức chi như đối tượng Bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội. Trong trường hợp trưng cầu giám định pháp y xác định nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán phí giám định pháp y theo quy định hiện hành của Nhà nước.