vanban.org

Điều 1. Sửa đổi Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của UBND tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở được Nhà nước công nhận hoặc được Nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau: — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 10/03/2015
Hưng Yên Ban hành 15/04/2014 Hiệu lực 01/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) làm căn cứ thu tiền sử dụng đất tkhi công nhận quyền sử dụng đất ở; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; công nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải đất ở) cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; phần diện tích đất tăng so với giấy tờ về quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 04/2014/QĐ-UBND
01/05/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của UBND tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở được Nhà nước công nhận hoặc được Nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:

“1.1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K):

a) Hệ số điều chỉnh giá đất (K) theo bảng giá đất được UBND tỉnh quy định là K = 1.

 b) Xác định vị trí của thửa đất khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (K):

Khi xác định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất của từng thửa đất, được phân loại theo chiều sâu của thửa đất xác định giá (vị trí đất). Vị trí của thửa đất được phân loại theo lợi thế về giá đất khác nhau (tỷ lệ % tính theo hệ số K); vị trí của thửa đất là chiều sâu của thửa đất tính từ mép ngoài cùng tiếp giáp chỉ giới lưu không của đường, phố chính (nếu có)... và được chia thành 04 vị trí như sau:

- Vị trí 1: Từ 1m đến 15m tính từ chỉ giới lưu không của đường, phố chính (nếu có) hoặc cạnh thửa đất; được tính bằng tỷ lệ 50% theo hệ số (K);

- Vị trí 2: Từ 16m đến 30m tính từ chỉ giới lưu không của đường, phố chính (nếu có) hoặc cạnh thửa đất; được tính bằng tỷ lệ 40% theo hệ số (K);

- Vị trí 3: Từ 31m đến 50m tính từ chỉ giới lưu không của đường, phố chính (nếu có) hoặc cạnh thửa đất; được tính bằng tỷ lệ 30% theo hệ số (K);

- Vị trí 4: Từ 51m đến hết thửa đất tính từ chỉ giới lưu không của đường, phố chính (nếu có) hoặc cạnh thửa đất và các vị trí khác còn lại; được tính bằng tỷ lệ 20% theo hệ số (K);