vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/QĐ-UBND · 17/04/2019
Cần Thơ Ban hành 01/04/2014 Hiệu lực 11/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về việc quy định quản lý hoạt động khoáng sản · 04/2014/QĐ-UBND
17/04/201908/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/04/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố

Uỷ ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn thành phố theo quy định tại Luật Khoáng sản và theo phân cấp của Chính phủ.

2. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

a) Giải quyết theo thẩm quyền cho thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật.

b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản trên địa bàn.

c) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp và Sở Tài nguyên và Môi trường tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn định kỳ và đột xuất.

d) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản.

đ) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền.