vanban.org

Điều 1. Ban hành Quy định tạm thời mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và tỷ lệ phần trăm (%) số thực thu được để lại cho công tác thu trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau: — Quyết định 04/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/10/2013 Thay thế: 28/2013/QĐ-UBND · 09/10/2013
Lai Châu Ban hành 26/02/2013 Hiệu lực 08/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Bãi bỏ, sửa đổi và bổ sung một số nội dung Quy định tại Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách Nhà nước của tỉnh Lai Châu · 28/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và tỷ lệ phần trăm (%) số thực thu để lại cho công tác thu phí trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 04/2013/QĐ-UBND
19/10/201328/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành Quy định tạm thời mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và tỷ lệ phần trăm (%) số thực thu được để lại cho công tác thu trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:

1. Về đối tượng chịu phí: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (không bao gồm xe máy điện).

2. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi là chủ phương tiện) quy định tại Khoản 1 Điều này là người nộp phí sử dụng đường bộ.

3. Về mức thu phí:             

3.1. Đối với xe mô tô có dung tích xi lanh đến 100 cm3

3.1.1. Đối với chủ phương tiện trên địa bàn thuộc phường, thị trấn: Mức thu 70.000 đồng/xe/năm.

3.1.2. Đối với chủ phương tiện trên địa bàn thuộc xã: Mức thu 50.000 đồng/xe/năm.

3.2. Đối với xe mô tô có dung tích xi lanh trên 100 cm3.

3.2.1. Đối với chủ phương tiện trên địa bàn thuộc phường, thị trấn: Mức thu 120.000 đồng/xe/năm.

3.2.2. Đối với chủ phương tiện trên địa bàn thuộc xã: Mức thu 105.000 đồng/xe/năm.

4. Các trường hợp miễn phí: Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng; xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

5. Phương thức thu phí: Giao UBND xã, phường, thị trấn (cơ quan thu phí) tổ chức thu phí đối với xe mô tô của chủ phương tiện thuộc địa bàn quản lý.  

6. Về tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí để chi cho công tác thu phí:

6.1. Đối với cơ quan thu là UBND phường, thị trấn: 10%/ tổng số phí thu được.

6.2. Đối với cơ quan thu là UBND xã: 20%/tổng số phí thu được.