vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền của Sở Nội vụ — Quyết định 04/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2018 Thay thế: 26/2018/QĐ-UBND · 31/10/2018
Gia Lai Ban hành 22/01/2013 Hiệu lực 01/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng và cán bộ, công chức, viên chức, người giữ chức danh, chức vụ và kiểm soát viên tại doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai · 08/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công tác nội vụ thuộc tỉnh Gia Lai · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai · 04/2013/QĐ-UBND
10/11/201826/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền của Sở Nội vụ

1. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh giải quyết các công việc về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền UBND tỉnh nêu tại chương II Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Theo dõi, hướng dẫn sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp.

3. Tổ chức, phối hợp tuyển dụng công chức, viên chức theo quy định của UBND tỉnh.

4. Thoả thuận bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm, giáng chức, cách chức, từ chức đối với các chức danh: cấp phó chi cục, phó ban, cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở; trưởng phòng sở, trưởng phòng của đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; cấp phó các trường trung học phổ thông, các trường Cao đẳng, trường trung cấp thuộc sở; cấp phó Bệnh viện Đa khoa tỉnh; trưởng phòng và tương đương, trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp huyện (trừ hiệu trưởng các trường thuộc UBND cấp huyện), trưởng ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thuộc sở, thuộc UBND cấp huyện.

5. Tiếp nhận, điều động công chức, viên chức giữa các sở, ban, ngành tỉnh, giữa các huyện, giữa sở với huyện, từ các cơ quan đảng, đoàn thể sang cơ quan Nhà nước và ngược lại, điều chuyển từ công chức sang viên chức, giải quyết cho công chức, viên chức vào và ra khỏi biên chế hành chính, sự nghiệp từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh nêu tại Điều 5 Quy định này).

6. Chuyển ngạch công chức từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh nêu tại Điều 5 Quy định này).

7. Thỏa thuận nâng lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên nghề đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương, viên chức hạng II và tương đương (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh nêu tại Điều 5 Quy định này).

8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý và đề xuất xử lý vi phạm về công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

9. Thực hiện thẩm quyền theo Điều 7 Quy định này đối với công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ; khi quyết định đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ theo các trường hợp nêu tại khoản 4, khoản 7 Điều 6 Quy định này không cần có văn bản thỏa thuận của Sở Nội vụ, song vẫn phải thực hiện đầy đủ các quy trình, thủ tục khác theo quy định.

10. Giải quyết các công việc khác do UBND tỉnh giao.