Điều 23. Kiểm toán công tác quản lý tiến độ
1. Căn cứ kiểm toán
a) Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b) Quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu tư xây dựng công trình.
c) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu.
d) Hồ sơ chất lượng công trình.
đ) Hồ sơ hợp đồng; hồ sơ phát sinh, các văn bản gia hạn hợp đồng.
e) Hồ sơ hoàn công.
2. Nội dung kiểm toán
a) Xác định thời gian chậm tiến độ theo từng công việc từ lập dự án đến thi công xây lắp, hoàn thành bàn giao các hạng mục và toàn bộ công trình; kiểm tra việc gia hạn hợp đồng (nếu có) của gói thầu, dự án đầu tư theo nội dung hợp đồng đã ký kết.
b) Thời gian chậm tiến độ dự án theo kế hoạch ban đầu.
c) Xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc chậm tiến độ và việc phải gia hạn hợp đồng; thẩm quyền của cấp quyết định việc gia hạn hợp đồng.
d) Đánh giá việc xử lý chậm tiến độ của chủ đầu tư.
đ) Kiến nghị xử lý vi phạm.