vanban.org

Điều 23. Kiểm toán công tác quản lý tiến độ — Quyết định 04/2013/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/04/2017
Kiểm toán nhà nước Ban hành 05/04/2013 Hiệu lực 20/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 04/2013/QĐ-KTNN Ban hành Quy trình kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng công trình · 04/2013/QĐ-KTNN
27/04/201702/2017/QĐ-KTNNSửa đổi Đang xem 20/05/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2013/QĐ-KTNN › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Kiểm toán công tác quản lý tiến độ

1. Căn cứ kiểm toán

a) Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

b) Quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu tư xây dựng công trình.

c) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu.

d) Hồ sơ chất lượng công trình.

đ) Hồ sơ hợp đồng; hồ sơ phát sinh, các văn bản gia hạn hợp đồng.

e) Hồ sơ hoàn công.

2. Nội dung kiểm toán

a) Xác định thời gian chậm tiến độ theo từng công việc từ lập dự án đến thi công xây lắp, hoàn thành bàn giao các hạng mục và toàn bộ công trình; kiểm tra việc gia hạn hợp đồng (nếu có) của gói thầu, dự án đầu tư theo nội dung hợp đồng đã ký kết.

b) Thời gian chậm tiến độ dự án theo kế hoạch ban đầu.

c) Xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc chậm tiến độ và việc phải gia hạn hợp đồng; thẩm quyền của cấp quyết định việc gia hạn hợp đồng.

d) Đánh giá việc xử lý chậm tiến độ của chủ đầu tư.

đ) Kiến nghị xử lý vi phạm.