Điều 1. Quy định số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực, cụ thể như sau:
1. Số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên và Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn:
a) Số lượng: Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí với số lượng như sau:
- Dân quân tự vệ: 05 chiến sĩ;
- Công an viên: 04 chiến sĩ.
b) Lực lượng Dân quân tự vệ và Công an viên được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo hệ số 0,70 nhân với mức lương tối thiểu.
c) Chức danh Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo hệ số 0,95 nhân với mức lương tối thiểu.
2. Số lượng và mức trợ cấp cho các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực:
a) Chức danh và mức trợ cấp đối với các đoàn thể ở ấp, khu vực gồm:
- Bí thư Chi bộ được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo hệ số 1,00 nhân với mức lương tối thiểu;
- Trưởng ban Công tác Mặt trận được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo hệ số 0,90 nhân với mức lương tối thiểu;
- Các chức danh đoàn thể còn lại gồm: Chi hội trưởng Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Nông dân, Chi hội trưởng Phụ nữ, Chi hội trưởng Chữ thập đỏ, Bí thư Chi đoàn Thanh niên, Văn hóa - Lao động - Bảo trợ xã hội - Giảm nghèo và Trẻ em được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo hệ số 0,30 nhân với mức lương tối thiểu.
b) Nguồn kinh phí để thực hiện trợ cấp hàng tháng cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực do ngân sách của địa phương đảm bảo.