Điều 7. Hồ sơ quyết toán
1. Công trình có giá trị dưới 100 triệu đồng:
Thủ trưởng đơn vị tố chức thực hiện việc xây dựng (sửa chữa) và chịu trách nhiệm về mức giá do mình chuẩn chi. Việc xây dựng (sửa chữa) phải tuân theo các đơn giá, định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành và có hóa đơn chứng từ hợp lệ theo qui định của Bộ Tài chính.
2. Công trình có giá trị từ 100 đến dưới 200 triệu đồng, bao gồm:
a) Công văn đề nghị phê duyệt quyết toán do thủ trưởng đơn vị ký (bản chính);
b) Hợp đồng tư vấn xây dựng (sửa chữa) giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế (mẫu theo Thông tư số 08/2011/TT-BXD ngày 28/06/2011 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn mẫu Hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng);
c) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được duyệt;
d) Hợp đồng thi công công trình (mẫu theo Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 28/06/2011 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn mẫu Hợp đồng thi công xây dựng công trình);
e) Biên bản nghiệm thu khối lượng tư vấn xây dựng;
f) Biên bản nghiệm thu khối lượng xây dựng (sửa chữa) hoàn thành kèm theo bảng tính giá trị khối lượng thanh toán (mẫu kèm theo Nghị định số 209/NĐ- CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng);
g) Hoá đơn VAT của đơn vị tư vấn, đơn vị thi công;
h) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công;
i) Báo cáo quyết toán công trình xây dựng (sửa chữa) hoàn thành (mẫu theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính Qui định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước);
Trong quá trình thẩm tra báo cáo quyết toán, thủ trưởng đon vị có trách nhiệm cung cấp các tài liệu cần thiết có liên quan đến quyết toán công trình xây dựng (sửa chữa) hoàn thành khi được cơ quan thẩm tra quyết toán yêu cầu.