vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thu lệ phí, phí. — Quyết định 04/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Thuận Ban hành 30/01/2012 Hiệu lực 09/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh · 04/2012/QĐ-UBND
09/02/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 77 /2008/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 77 /2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thu lệ phí, phí.

1. Thực hiện việc thu lệ phí, phí theo đúng mức thu quy định tại Quy định này.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc trước khi bắt đầu thu lệ phí, phí theo Quy định này cơ quan, đơn vị phải đăng ký với cơ quan thuế về loại lệ phí, phí, địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu. Định kỳ hàng tháng phải kê khai số tiền thu và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 20 ngày đầu của tháng tiếp theo.

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí, phí phải thực hiện việc kê khai đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai.

3. Mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí, phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền lệ phí, phí. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí, phí theo dõi, hạch toán khoản thu theo chế độ kế toán hiện hành.         

4. Thực hiện việc quản lý, sử dụng số tiền được trích để lại theo đúng quy định tại Quy định này.

5. Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán số thu theo quy định hiện hành:

a) Mở sổ kế toán theo dõi đầy đủ số thu, số trích, nộp.    

b) Quản lý, sử dụng biên lai thu và các chứng từ kế toán có liên quan theo đúng quy định về chế độ quản lý ấn chỉ, chứng từ.            

c) Thực hiện quyết toán lệ phí, phí theo năm dương lịch và đúng biểu mẫu quy định (Mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ). Thời hạn nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán lệ phí, phí. Quyết toán lệ phí, phí phải phản ánh đầy đủ toàn bộ số tiền đã thu; số tiền phải nộp, đã nộp, số tiền còn phải nộp hoặc nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán.

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí, phí chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán, nếu cố tình báo cáo sai để trốn nộp, gian lận tiền của ngân sách nhà nước thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Cung cấp đầy đủ tài liệu, sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toán liên quan đến việc quản lý thu lệ phí, phí theo yêu cầu của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.             

7. Thực hiện việc công khai và trả lời chất vấn về chế độ thu lệ phí, phí theo quy định, và các nhiệm vụ giải quyết khiếu nại có liên quan theo quy định.