vanban.org

Điều 7. Trình tự, thủ tục hỗ trợ: — Quyết định 04/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2017/QĐ-UBND · 24/08/2017
Bình Phước Ban hành 16/02/2012 Hiệu lực 26/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích các hợp tác xã và tổ hợp tác trong việc xúc tiến thương mại, tiêu thụ nông sản, tìm kiếm thị trường · 04/2012/QĐ-UBND
01/09/201736/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, thủ tục hỗ trợ:

1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

- Văn bản đề nghị hỗ trợ của Hợp tác xã và Tổ hợp tác (theo mẫu đính kèm);

- Đề án xin hỗ trợ;

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ liên quan về việc thành lập, kinh doanh của Hợp tác xã, Tổ hợp tác; các văn bản liên quan khác (nếu có).

Hồ sơ được lập thành 05 bộ, nộp tại Liên Minh Hợp tác xã.

2. Trình tự và thời gian thực hiện hỗ trợ:

Định kỳ ngày 15/7 hàng năm, căn cứ điều kiện xin hỗ trợ, Liên Minh Hợp tác xã tổng hợp gửi cơ quan chức năng có liên quan đến nguồn kinh phí hỗ trợ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt.

Thời gian thực hiện thủ tục hành chính là 15 ngày làm việc, trong đó:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức thẩm định nguồn kinh phí hỗ trợ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn bản thẩm định của các cơ quan chức năng có liên quan đến nguồn kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

Sau khi có quyết định phê duyệt của UBND tỉnh các cơ quan chức năng có liên quan đến nguồn kinh phí hỗ trợ có trách nhiệm thông báo cho đơn vị thụ hưởng biết để triển khai thực hiện.